Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 9 (Có Đáp Án)

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Du – tỉnh Đắk Nông
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Mai Thị Ngọc Trâm
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 9 là nội dung học tập nâng cao trong chương trình Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật lớp 12 theo sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Đây là đề trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 chân trời sáng tạo được biên soạn phục vụ ôn luyện chuyên đề tại Trường THPT Nguyễn Du – tỉnh Đắk Nông, do cô Mai Thị Ngọc Trâm, giáo viên bộ môn Giáo dục công dân, thực hiện trong năm học 2024–2025. Bài học tập trung vào chủ đề pháp luật và đạo đức, làm rõ mối quan hệ giữa hai hệ chuẩn xã hội và vai trò của pháp luật trong việc điều chỉnh hành vi của công dân trong đời sống hiện đại.

Trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 trên hệ thống detracnghiem.edu.vn mang đến một trải nghiệm học tập hiệu quả, với giao diện trực quan và hệ thống câu hỏi phân loại theo mức độ từ dễ đến khó. Mỗi câu hỏi đều có lời giải rõ ràng, giúp học sinh hiểu sâu và nhớ lâu kiến thức cốt lõi. Đây là tài liệu lý tưởng hỗ trợ học sinh lớp 12 trong quá trình rèn luyện và chuẩn bị thi cử, đặc biệt phù hợp với định hướng trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Phần II: Giáo Dục Pháp Luật

Bài 9: Quyền và nghĩa vụ của công dân về sở hữu tài sản và tôn trọng tài sản của người khác

Câu 1. (Nhận biết) Theo quy định của pháp luật, quyền sở hữu của công dân đối với tài sản bao gồm ba quyền năng cơ bản nào sau đây?
A. Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tài sản của mình.
B. Quyền nắm giữ, quyền cho thuê và quyền bán tài sản thuộc sở hữu.
C. Quyền quản lí, quyền khai thác công dụng và quyền hưởng lợi tức.
D. Quyền cất giữ, quyền sử dụng và quyền cho người khác mượn tài sản.

Câu 2. (Thông hiểu) Nội dung nào sau đây thể hiện đúng nhất bản chất của quyền định đoạt tài sản của chủ sở hữu?
A. Là quyền quyết định số phận pháp lý của tài sản thông qua các giao dịch.
B. Là quyền trực tiếp nắm giữ và quản lí tài sản thuộc sở hữu của bản thân.
C. Là quyền khai thác các giá trị sử dụng của tài sản để thu về lợi nhuận.
D. Là quyền ngăn cản người khác xâm phạm tài sản của mình theo quy định.

Câu 3. (Vận dụng) Anh K cho anh H thuê chiếc xe máy của mình trong thời hạn một tháng. Trong trường hợp này, anh H đang thực hiện quyền năng nào đối với chiếc xe?
A. Quyền chiếm hữu tài sản có căn cứ pháp luật.
B. Quyền định đoạt tài sản theo thỏa thuận.
C. Quyền chiếm hữu tài sản không có căn cứ.
D. Quyền sở hữu một phần chiếc xe đã thuê.

Câu 4. (Nhận biết) Việc một người đang thực tế nắm giữ, chi phối tài sản nhưng không phù hợp với quy định của pháp luật được gọi là gì?
A. Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật.
B. Chiếm hữu có căn cứ pháp luật rõ ràng.
C. Sử dụng tài sản không có căn cứ.
D. Định đoạt tài sản không có căn cứ.

Câu 5. (Thông hiểu) Nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác được pháp luật quy định nhằm mục đích chính là gì?
A. Góp phần ổn định trật tự xã hội và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp.
B. Chỉ nhằm mục đích bảo vệ tài sản của các cơ quan nhà nước, tổ chức.
C. Ngăn chặn hoàn toàn mọi tranh chấp dân sự phát sinh trong đời sống.
D. Đảm bảo mọi tài sản trong xã hội đều được chia đều cho mọi công dân.

Câu 6. (Vận dụng) Chị T nhặt được một chiếc ví trong đó có tiền và giấy tờ tùy thân của người khác. Theo đúng nghĩa vụ của công dân, chị T cần phải làm gì?
A. Tìm cách trả lại cho chủ sở hữu hoặc báo cho cơ quan công an gần nhất.
B. Giữ lại số tiền và vứt bỏ các giấy tờ tùy thân để tránh phiền phức.
C. Chỉ trả lại giấy tờ và giữ lại toàn bộ số tiền coi như là phần thưởng.
D. Chờ đợi chủ sở hữu tự liên lạc để nhận lại tài sản đã đánh rơi.

Câu 7. (Nhận biết) Quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản thuộc quyền năng nào trong quyền sở hữu?
A. Quyền chiếm hữu.
B. Quyền sử dụng.
C. Quyền định đoạt.
D. Quyền bảo vệ.

Câu 8. (Vận dụng cao) Ông A cho ông B vay một số tiền không tính lãi. Do tình hình kinh doanh khó khăn, ông B đã không thể trả nợ đúng hạn như đã cam kết. Hành vi của ông B đã vi phạm nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nghĩa vụ trả tài sản đúng thời hạn đã được thỏa thuận trong giao dịch dân sự.
B. Nghĩa vụ phải bồi thường thiệt hại cho tài sản đã mượn theo đúng quy định.
C. Nghĩa vụ phải giữ gìn và bảo quản tài sản đã vay mượn của người cho vay.
D. Nghĩa vụ phải báo cáo tình hình sử dụng tài sản cho bên cho vay được biết.

Câu 9. (Thông hiểu) Theo pháp luật Việt Nam, tài sản thuộc sở hữu nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng có vị trí, vai trò như thế nào?
A. Cần được mọi công dân tôn trọng và có nghĩa vụ bảo vệ theo quy định pháp luật.
B. Chỉ có các cơ quan nhà nước mới có trách nhiệm quản lý, bảo vệ tài sản này.
C. Có thể được cá nhân, tổ chức tự do khai thác mà không cần sự cho phép nào.
D. Là tài sản chung nên ai cũng có quyền định đoạt theo ý muốn cá nhân của mình.

Câu 10. (Nhận biết) Theo quy định trong sách giáo khoa, việc bán, tặng cho, để lại thừa kế một tài sản là biểu hiện của quyền nào?
A. Quyền định đoạt.
B. Quyền chiếm hữu.
C. Quyền sử dụng.
D. Quyền đăng ký.

Câu 11. (Vận dụng) Do mâu thuẫn cá nhân, P đã cố tình làm hỏng chiếc xe đạp của bạn cùng lớp. Trong trường hợp này, P phải chịu trách nhiệm pháp lý nào trước hết đối với người bạn của mình?
A. Trách nhiệm dân sự, phải sửa chữa hoặc bồi thường thiệt hại cho chiếc xe.
B. Trách nhiệm hình sự vì đã có hành vi hủy hoại tài sản của người khác.
C. Trách nhiệm hành chính, phải nộp phạt cho cơ quan công an tại địa phương.
D. Không phải chịu trách nhiệm nào vì đây chỉ là mâu thuẫn cá nhân nhỏ nhặt.

Câu 12. (Thông hiểu) Điều nào sau đây là điểm khác biệt cơ bản giữa quyền chiếm hữu và quyền sử dụng tài sản?
A. Quyền chiếm hữu là nắm giữ, còn quyền sử dụng là khai thác công dụng.
B. Quyền chiếm hữu chỉ áp dụng với bất động sản, còn quyền sử dụng thì không.
C. Quyền sử dụng là quyền năng cao nhất, bao trùm cả quyền chiếm hữu tài sản.
D. Quyền chiếm hữu chỉ phát sinh khi có hợp đồng, còn quyền sử dụng thì khác.

Câu 13. (Nhận biết) Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc tôn trọng tài sản của người khác?
A. Giữ gìn cẩn thận tài sản khi mượn của bạn bè.
B. Tự ý sử dụng đồ dùng của người khác khi chưa hỏi.
C. Vẽ bậy lên tường nhà hàng xóm để trêu đùa.
D. Lấy trộm tài sản của người khác để bán lấy tiền.

Câu 14. (Vận dụng) Gia đình ông M ký hợp đồng thuê nhà của bà H trong vòng 2 năm. Trong thời gian thuê, gia đình ông M có quyền và nghĩa vụ gì đối với ngôi nhà?
A. Được sử dụng nhà đúng mục đích và phải trả tiền thuê nhà đầy đủ, đúng hạn.
B. Được toàn quyền sửa chữa, thay đổi kết cấu ngôi nhà theo ý muốn của mình.
C. Được chiếm hữu ngôi nhà vĩnh viễn sau khi hết thời hạn hợp đồng đã ký kết.
D. Được cho người khác thuê lại ngôi nhà đó để hưởng phần chênh lệch về giá.

Câu 15. (Thông hiểu) Tại sao pháp luật lại quy định công dân có nghĩa vụ trả lại tài sản do mình vay, mượn?
A. Để đảm bảo sự tôn trọng quyền sở hữu và giữ gìn trật tự trong giao dịch.
B. Để khuyến khích mọi người không nên cho người khác vay mượn tài sản.
C. Để chứng tỏ rằng mọi tài sản trong xã hội đều thuộc sở hữu của nhà nước.
D. Để tạo điều kiện cho bên vay có thể chiếm đoạt tài sản của bên cho vay.

Câu 16. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, việc một người được chủ sở hữu cho phép quản lý tài sản được gọi là
A. chiếm hữu có căn cứ pháp luật.
B. chiếm hữu không có căn cứ.
C. định đoạt có căn cứ pháp luật.
D. định đoạt không có căn cứ.

Câu 17. (Vận dụng cao) Anh C được bố mẹ tặng cho một mảnh đất (đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) trước khi kết hôn. Sau khi kết hôn, anh C muốn bán mảnh đất này để lấy vốn kinh doanh. Theo quy định của pháp luật, anh C có cần sự đồng ý của vợ mình không và vì sao?
A. Không cần, vì đây là tài sản riêng của anh C có được trước thời kỳ hôn nhân.
B. Có, vì đây được coi là tài sản chung của hai vợ chồng được hình thành hợp pháp.
C. Không cần, vì người chồng luôn có quyền quyết định mọi tài sản trong gia đình.
D. Có, vì pháp luật quy định mọi giao dịch đất đai đều cần chữ ký của cả hai vợ chồng.

Câu 18. (Thông hiểu) Ý nghĩa của việc pháp luật bảo vệ quyền sở hữu của công dân là gì?
A. Là cơ sở để công dân yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh.
B. Là công cụ để nhà nước có thể can thiệp sâu vào tài sản của người dân.
C. Làm gia tăng các tranh chấp, mâu thuẫn về tài sản trong đời sống xã hội.
D. Khiến cho sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng trở nên gay gắt.

Câu 19. (Nhận biết) Trách nhiệm pháp lý nào sẽ được áp dụng đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu gây ra hậu quả nghiêm trọng?
A. Dân sự, hành chính hoặc hình sự.
B. Chỉ có trách nhiệm đạo đức.
C. Chỉ có trách nhiệm dân sự.
D. Chỉ có trách nhiệm kỷ luật.

Câu 20. (Vận dụng) Trong giờ ra chơi, N đã tự ý lấy máy tính của T để chơi game làm máy bị hỏng. Hành vi của N đã xâm phạm đến quyền nào của T?
A. Xâm phạm quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản.
B. Chỉ vi phạm nội quy của nhà trường, lớp học.
C. Không vi phạm gì vì đây là tài sản nhỏ.
D. Xâm phạm quyền nhân thân của bạn mình.

Câu 21. (Thông hiểu) Khi phát hiện tài sản của mình bị người khác chiếm hữu trái pháp luật, chủ sở hữu có quyền gì?
A. Yêu cầu người chiếm hữu trái pháp luật phải trả lại tài sản của mình.
B. Phải tự bồi thường thiệt hại cho chính mình vì đã không giữ gìn cẩn thận.
C. Tự ý sử dụng vũ lực để đòi lại tài sản mà không cần thông qua pháp luật.
D. Phải từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản đã bị chiếm hữu đó.

Câu 22. (Nhận biết) Nghĩa vụ nào dưới đây không thuộc nghĩa vụ của người đi vay tài sản?
A. Tự ý định đoạt tài sản đã vay.
B. Bảo quản tài sản vay cẩn thận.
C. Trả lại tài sản đúng thời hạn.
D. Sử dụng tài sản vay đúng mục đích.

Câu 23. (Vận dụng) Thấy khu đất công gần nhà bị một số người lấn chiếm để xây dựng trái phép, anh V đã báo cáo sự việc cho chính quyền địa phương. Việc làm của anh V thể hiện điều gì?
A. Ý thức trách nhiệm của công dân trong việc bảo vệ tài sản công của Nhà nước.
B. Hành vi can thiệp vào công việc của cơ quan chức năng không cần thiết.
C. Sự thiếu hiểu biết về pháp luật đất đai và các quy định của địa phương.
D. Hành động gây mâu thuẫn, mất đoàn kết với những người dân trong khu phố.

Câu 24. (Thông hiểu) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về nghĩa vụ tôn trọng tài sản của người khác?
A. Là trách nhiệm pháp lý và đạo đức của mọi cá nhân, tổ chức trong xã hội.
B. Chỉ là trách nhiệm đạo đức, không bị pháp luật điều chỉnh, ràng buộc.
C. Chỉ áp dụng đối với tài sản có giá trị lớn như nhà cửa, xe cộ, đất đai.
D. Chỉ là trách nhiệm của công dân Việt Nam khi ở trên lãnh thổ Việt Nam.

Câu 25. (Nhận biết) Trường hợp nào sau đây là tài sản theo quy định của pháp luật?
A. Tiền, nhà ở, xe máy và quyền tác giả.
B. Chỉ có nhà ở, đất đai và ô tô cá nhân.
C. Chỉ bao gồm các loại giấy tờ có giá.
D. Chỉ bao gồm tiền mặt và vàng bạc.

Câu 26. (Vận dụng cao) Công ty M thuê mặt bằng của ông T để kinh doanh. Hợp đồng quy định rõ công ty M không được thay đổi kết cấu hạ tầng. Tuy nhiên, công ty M đã tự ý đập một bức tường để mở rộng không gian. Hành vi này của công ty M đã trực tiếp vi phạm quyền nào của ông T?
A. Vi phạm quyền định đoạt của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê của mình.
B. Hoàn toàn phù hợp vì bên thuê có quyền tối ưu hóa không gian kinh doanh.
C. Chỉ vi phạm về mặt đạo đức kinh doanh chứ không vi phạm pháp luật dân sự.
D. Không vi phạm gì nếu việc thay đổi đó làm tăng giá trị của mặt bằng lên.

Câu 27. (Nhận biết) Theo quy định của pháp luật, khi một người gây thiệt hại đến tài sản của người khác thì phải có nghĩa vụ gì?
A. Bồi thường thiệt hại.
B. Chịu trách nhiệm hình sự.
C. Nộp phạt hành chính.
D. Xin lỗi chủ sở hữu.

Câu 28. (Thông hiểu) Việc pháp luật công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tư nhân có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với sự phát triển kinh tế?
A. Tạo động lực để người dân làm giàu chính đáng, thúc đẩy xã hội phát triển.
B. Gây ra sự bất bình đẳng và kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế chung.
C. Khiến cho mọi người không còn muốn tham gia vào các hoạt động kinh tế.
D. Là nguyên nhân chính dẫn đến các cuộc khủng hoảng kinh tế trong xã hội.

Câu 29. (Vận dụng) Anh P mượn xe máy của chị Q để đi công việc. Trên đường đi, do không cẩn thận, anh P đã làm hỏng gương chiếu hậu. Trong trường hợp này, anh P có nghĩa vụ gì?
A. Phải sửa chữa hoặc bồi thường chi phí thay gương mới cho chị Q.
B. Không phải chịu trách nhiệm vì đây là một tai nạn ngoài ý muốn.
C. Chỉ cần xin lỗi chị Q là đã hoàn thành xong nghĩa vụ của mình.
D. Trả lại xe cho chị Q và yêu cầu chị tự đi sửa chữa chiếc xe.

Câu 30. (Nhận biết) Khi một người thực hiện việc nắm giữ, quản lí tài sản thuộc sở hữu của mình thì người đó đang thực hiện quyền
A. chiếm hữu.
B. định đoạt.
C. sử dụng.
D. cho tặng. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận