Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 11 (Có Đáp Án)

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12
Trường: Trường THPT Hoàng Văn Thụ, Đồng Nai
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Trần Minh Phú
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 11 là bộ đề kiểm tra thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12, bám sát nội dung sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Bộ câu hỏi được thầy Trần Minh Phú – giáo viên Trường THPT Hoàng Văn Thụ, tỉnh Đồng Nai biên soạn vào năm 2024, nhằm ôn tập kiến thức về quyền con người và trách nhiệm pháp lý của công dân trong xã hội hiện đại. Hệ thống trắc nghiệm sử dụng sách Kinh tế và Pháp luật lớp 12 Kết nối tri thức mang tính ứng dụng cao, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích và vận dụng các quy định pháp luật.

Trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 trên nền tảng detracnghiem.edu.vn cung cấp trải nghiệm học tập trực tuyến tiện lợi, với các câu hỏi được cập nhật liên tục, kèm lời giải chi tiết và phân tích rõ ràng. Ngoài ra, học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập của mình qua biểu đồ kết quả, từ đó điều chỉnh kế hoạch ôn luyện hiệu quả hơn. Đây là công cụ học tập không thể thiếu trong hành trình ôn thi của học sinh lớp 12. Trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Kết Nối Tri Thức

Phần II: Giáo Dục Pháp Luật

Bài 11: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập

Câu 1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, mọi công dân đều có quyền học không hạn chế, từ tiểu học đến sau đại học. Điều này thể hiện nội dung nào của quyền học tập?
A. Quyền học ở bất cứ ngành nghề nào.
B. Quyền được phát triển tài năng.
C. Quyền học tập thường xuyên, suốt đời.
D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.

Câu 2. Việc công dân trong độ tuổi quy định phải hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập là biểu hiện của nội dung nào sau đây?
A. Quyền học tập của công dân.
B. Trách nhiệm của nhà trường.
C. Nghĩa vụ học tập của công dân.
D. Chính sách ưu tiên của Nhà nước.

Câu 3. Nhà nước và xã hội tạo điều kiện cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật, người dân tộc thiểu số… thực hiện quyền học tập nhằm bảo đảm nguyên tắc nào?
A. Học tập để phát triển toàn diện.
B. Công bằng xã hội trong giáo dục.
C. Khuyến khích nhân tài phát triển.
D. Phổ cập giáo dục cho toàn dân.

Câu 4. Nghĩa vụ nào của công dân trong học tập được thể hiện qua việc tuân thủ nội quy, điều lệ của nhà trường và tôn trọng giáo viên?
A. Góp phần xây dựng truyền thống nhà trường.
B. Hoàn thành chương trình giáo dục bắt buộc.
C. Tôn trọng nhà giáo và cơ sở giáo dục.
D. Rèn luyện theo kế hoạch của bản thân.

Câu 5. Anh T (70 tuổi) quyết định theo học chương trình đại học từ xa. Việc làm của anh T là đang thực hiện quyền gì của công dân?
A. Quyền bình đẳng về độ tuổi trong giáo dục.
B. Quyền học không hạn chế về trình độ.
C. Quyền được phát triển tài năng đặc biệt.
D. Quyền học tập thường xuyên, học suốt đời.

Câu 6. Việc học sinh thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo kế hoạch của cơ sở giáo dục là đang thực hiện điều gì?
A. Hoàn thành nghĩa vụ cơ bản của người học.
B. Tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước.
C. Thể hiện quyền được phát triển tài năng.
D. Góp phần vào sự phát triển kinh tế đất nước.

Câu 7. Pháp luật quy định “Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, giới tính,… đều bình đẳng về cơ hội học tập”. Quy định này thuộc về nội dung nào?
A. Nghĩa vụ học tập.
B. Quyền học tập.
C. Chính sách xã hội.
D. Trách nhiệm pháp lý.

Câu 8. Nội dung nào dưới đây không phải là nghĩa vụ của công dân trong học tập?
A. Tôn trọng nhà giáo, cán bộ, người lao động của cơ sở giáo dục.
B. Hoàn thành giáo dục phổ cập theo độ tuổi quy định của pháp luật.
C. Nhận học bổng khi có thành tích học tập xuất sắc trong năm học.
D. Tham gia lao động và hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi.

Câu 9. Theo Luật Giáo dục 2019, học sinh phải có hành động nào để thể hiện việc tôn trọng nhân phẩm, danh dự của người khác?
A. Không gian lận trong quá trình học tập, kiểm tra và thi cử.
B. Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, xây dựng trường lớp.
C. Báo cáo với giáo viên khi phát hiện bạn bè có hành vi sai trái.
D. Giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn hơn trong học tập.

Câu 10. Nhà nước có chính sách cử tuyển, tạo điều kiện cho học sinh tài năng phát triển. Điều này thể hiện nội dung nào của quyền học tập?
A. Quyền bình đẳng trong tuyển sinh.
B. Quyền được phát triển tài năng.
C. Quyền học tập suốt đời, không giới hạn.
D. Quyền tiếp cận giáo dục bắt buộc.

Câu 11. Việc Nhà nước cấp học bổng và miễn giảm học phí cho một số đối tượng chính sách thể hiện điều gì?
A. Sự ban ơn của nhà nước cho người dân.
B. Sự phân biệt đối xử trong chính sách giáo dục quốc gia.
C. Trách nhiệm của Nhà nước trong đảm bảo công bằng giáo dục.
D. Nghĩa vụ bắt buộc của mọi học sinh khi tham gia học tập.

Câu 12. Theo sách giáo khoa, việc một người học ở nhiều loại hình trường lớp khác nhau (công lập, dân lập…) là biểu hiện của quyền nào?
A. Quyền tự do lựa chọn nơi học tập.
B. Quyền được học miễn phí suốt đời.
C. Quyền chỉ học tập tại trường công lập.
D. Quyền chỉ được học một ngành duy nhất.

Câu 13. Nghĩa vụ học tập của công dân nhằm mục đích chính là gì?
A. Đảm bảo mọi công dân đều phải trở thành chuyên gia.
B. Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực cho đất nước.
C. Tạo ra sự cạnh tranh tuyệt đối giữa các học sinh trong trường.
D. Giúp công dân có việc làm với thu nhập cao ngay sau tốt nghiệp.

Câu 14. Quyền học ở bất cứ ngành, nghề nào phù hợp với năng lực, sở thích của bản thân thuộc nội dung nào của quyền học tập?
A. Quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp.
B. Quyền học không bị hạn chế.
C. Quyền được nhà nước tài trợ.
D. Quyền được phát triển tài năng.

Câu 15. Công dân có trách nhiệm góp phần xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của cơ sở giáo dục là đang thực hiện điều gì?
A. Nghĩa vụ đối với cơ sở giáo dục.
B. Quyền được tham gia quản lý.
C. Trách nhiệm dân sự của cá nhân.
D. Tinh thần tự nguyện của người học.

Câu 16. Em S là học sinh giỏi nhưng có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn. Nhờ chính sách hỗ trợ của Nhà nước, S được miễn học phí và nhận học bổng để tiếp tục đến trường. Trường hợp này cho thấy điều gì?
A. S có nghĩa vụ phải học giỏi hơn các bạn khác trong lớp.
B. Mọi học sinh giỏi đều sẽ tự động được miễn giảm học phí.
C. Bạn bè có trách nhiệm đóng góp tiền để hỗ trợ học phí cho S.
D. Chính sách của Nhà nước đã tạo cơ hội học tập công bằng cho S.

Câu 17. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, N bị bố mẹ bắt ép theo học ngành tài chính dù N có nguyện vọng và năng khiếu về công nghệ thông tin. Hành vi của bố mẹ N đã vi phạm quyền nào của công dân?
A. Quyền được lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích.
B. Quyền bình đẳng giữa các thành viên trong gia đình về tài sản.
C. Quyền học tập thường xuyên, học suốt đời của công dân.
D. Quyền được đối xử bình đẳng không phân biệt giới tính.

Câu 18. Trong giờ kiểm tra, bạn H nhắc bài cho bạn B. Cả hai đều bị giáo viên lập biên bản vì vi phạm quy chế. Hành vi của H và B đã vi phạm nghĩa vụ nào của người học?
A. Tôn trọng tài sản của nhà trường và lớp học.
B. Gian lận trong học tập và kiểm tra, thi cử.
C. Bảo vệ danh dự và uy tín của nhà trường.
D. Góp phần xây dựng môi trường học tập lành mạnh.

Câu 19. Anh K có bằng Đại học Luật nhưng muốn học thêm văn bằng hai ngành Kinh tế để phục vụ công việc. Việc làm của anh K là đang thực hiện quyền nào sau đây?
A. Quyền học suốt đời và học bằng nhiều hình thức khác nhau.
B. Quyền được Nhà nước cử đi học để nâng cao trình độ.
C. Quyền bắt buộc phải học thêm để đáp ứng yêu cầu công việc.
D. Quyền bình đẳng trong việc tuyển dụng lao động có trình độ.

Câu 20. Trường Trung học phổ thông Y tổ chức cho học sinh tham gia hoạt động dọn dẹp, vệ sinh môi trường xung quanh trường. Việc làm này nhằm rèn luyện cho học sinh nghĩa vụ nào?
A. Hoàn thành nhiệm vụ học tập theo kế hoạch.
B. Giữ gìn và bảo vệ tài sản của cơ sở giáo dục.
C. Tham gia các hoạt động xã hội và bảo vệ môi trường.
D. Tôn trọng giáo viên và cán bộ nhân viên nhà trường.

Câu 21. Chị em D và O là học sinh sinh đôi, muốn học tiếp lên cao đẳng. Tuy nhiên, do hoàn cảnh khó khăn, gia đình phản đối vì cho rằng đi làm kiếm tiền sẽ tốt hơn. Quyết định của D và O cùng đi làm thêm để tự trang trải việc học thể hiện điều gì?
A. Gia đình vi phạm pháp luật khi ngăn cản con cái học tập.
B. Các em không tôn trọng quyết định của cha mẹ trong gia đình.
C. D và O đã từ bỏ quyền học tập của mình để đi làm.
D. Tinh thần vượt khó để tự giác thực hiện quyền học tập của bản thân.

Câu 22. M và B là sinh viên, quyết định thuê người làm hộ đồ án môn học để có điểm cao. Hành vi này có thể dẫn đến hậu quả trực tiếp nào đối với bản thân M và B?
A. Bị xử lý kỷ luật theo quy chế của nhà trường và kiến thức bị hổng.
B. Chỉ bị bạn bè chê cười nhưng không ảnh hưởng kết quả học tập.
C. Bị phạt hành chính vì vi phạm quy định về sở hữu trí tuệ.
D. Chắc chắn sẽ bị buộc thôi học ngay lập tức mà không cần xem xét.

Câu 23. Ông Đ thấy các con của mình mải chơi, không tập trung học. Ông thường dùng những lời lẽ tiêu cực, so sánh các con với “con nhà người ta” và cấm các con tham gia hoạt động văn nghệ. Cách giáo dục của ông Đ có điểm nào chưa phù hợp?
A. Cách làm của ông Đ là hợp lý để con cái tập trung học hành.
B. Cấm hoạt động văn nghệ là cần thiết để tránh ảnh hưởng học tập.
C. Tạo áp lực tiêu cực, có thể làm tổn thương tinh thần của con cái.
D. Ông Đ đã vi phạm quyền được vui chơi, giải trí của trẻ em.

Câu 24. Thấy bạn Đ có hoàn cảnh khó khăn, K thường xuyên giúp đỡ Đ trong học tập. Tuy nhiên, khi làm bài kiểm tra, K đã để cho Đ chép bài của mình vì thương bạn. Hành động giúp đỡ khi kiểm tra của K có đúng không?
A. Hoàn toàn đúng, vì thể hiện tinh thần tương thân tương ái.
B. Đúng, vì giúp bạn vượt qua khó khăn trước mắt trong học tập.
C. Không đúng, vì hành vi này là gian lận và không giúp bạn tiến bộ.
D. Không đúng, vì K nên trực tiếp làm bài hộ cho Đ sẽ tốt hơn.

Câu 25. Sau khi tốt nghiệp, chị K có bằng đại học Luật và đang làm việc tại một công ty luật. Chị quyết định đăng ký học thêm khóa nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng yêu cầu công việc. Việc làm của chị K thể hiện sự vận dụng nào giữa quyền và nghĩa vụ?
A. Vừa thực hiện quyền học suốt đời, vừa thực hiện nghĩa vụ rèn luyện để phát triển bản thân.
B. Chỉ thực hiện quyền học tập, không liên quan đến nghĩa vụ với xã hội hay công việc.
C. Chỉ thực hiện nghĩa vụ do công ty yêu cầu, không phải là mong muốn cá nhân.
D. Thực hiện quyền được nhà nước hỗ trợ đào tạo chuyên môn sâu trong công việc.

Câu 26. Nam lớp 12, sau khi thi tốt nghiệp THPT, nên TĐH Bách Khoa nhưng lại muốn vào ngành Công nghệ thông tin của TĐH B. Nếu là bạn của Nam, em sẽ khuyên bạn dựa trên cơ sở nào để đưa ra quyết định phù hợp nhất?
A. Nghe theo lời khuyên của số đông bạn bè trong lớp.
B. Chỉ chọn trường gần nhà để tiết kiệm chi phí sinh hoạt.
C. Xem xét nguyện vọng, năng lực, sở thích bản thân và thông tin ngành học.
D. Chọn trường có điểm chuẩn thấp nhất để chắc chắn đỗ đại học.

Câu 27. Em hãy chọn cách ứng xử phù hợp nhất khi thấy một nhóm bạn đang chế giễu ngoại hình của một học sinh khác trong lớp?
A. Cùng tham gia trêu chọc vì thấy đó là trò vui.
B. Phê phán hành vi đó và báo cho giáo viên để can thiệp kịp thời.
C. Làm ngơ, không quan tâm vì đó không phải là chuyện của mình.
D. Quay video lại để đăng lên mạng xã hội cho mọi người cùng xem.

Câu 28. “Giáo dục là quốc sách hàng đầu”. Việc đầu tư cho giáo dục và đảm bảo quyền học tập của công dân mang lại lợi ích chiến lược như thế nào cho sự phát triển của một quốc gia?
A. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, là động lực cốt lõi cho sự phát triển bền vững.
B. Chỉ nhằm mục đích nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.
C. Chỉ giúp giảm bớt các tệ nạn xã hội một cách tức thời trong xã hội.
D. Tạo ra một lực lượng lao động giá rẻ, dễ dàng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 29. Quan điểm cho rằng “Trong thời đại số, tự học và học tập suốt đời là yếu tố quyết định sự thành công của mỗi cá nhân, quan trọng hơn cả bằng cấp chính quy” phản ánh điều gì?
A. Bằng cấp chính quy không còn giá trị trong xã hội hiện đại.
B. Tầm quan trọng của việc chủ động cập nhật kiến thức để thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng.
C. Nhà nước không còn vai trò quan trọng trong việc tổ chức hệ thống giáo dục quốc dân.
D. Mọi công việc trong tương lai đều không yêu cầu bằng cấp, chỉ cần kinh nghiệm.

Câu 30. Một số trường đại học tư thục có mức học phí rất cao, vượt quá khả năng chi trả của nhiều gia đình. Tình hình này đặt ra thách thức gì đối với việc thực hiện nguyên tắc bình đẳng về cơ hội học tập của công dân?
A. Tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
B. Có nguy cơ tạo ra sự phân hóa, khiến cơ hội tiếp cận giáo dục đại học chất lượng cao phụ thuộc nhiều vào điều kiện kinh tế.
C. Không đặt ra thách thức nào vì đây là quyền tự chủ tài chính của các trường tư thục được pháp luật cho phép.
D. Thúc đẩy học sinh cố gắng học tập để nhận được học bổng từ các trường này. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận