Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 2 thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12, được thiết kế theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là đề tham khảo do thầy Nguyễn Văn Dũng – giáo viên Trường THPT Nguyễn Huệ, TP. Hồ Chí Minh biên soạn vào năm 2024, giúp học sinh ôn tập các nội dung liên quan đến đặc trưng và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội. Với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm được phân loại từ dễ đến khó, bộ đề trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 kết nối tri thức giúp củng cố kiến thức nền tảng và phát triển năng lực tư duy pháp lý cho học sinh.
Trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 trên nền tảng detracnghiem.edu.vn cung cấp giao diện luyện tập thân thiện, cho phép học sinh làm bài, xem đáp án và giải thích chi tiết từng câu. Hệ thống này còn tích hợp chức năng lưu kết quả và phân tích tiến độ học tập qua biểu đồ trực quan. Đây là công cụ hỗ trợ học tập hiệu quả, phù hợp cho học sinh lớp 12 trong quá trình chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng. Trắc nghiệm lớp 12.
Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Kết Nối Tri Thức
Phần I: Giáo Dục Kinh Tế
Bài 2: Hội nhập kinh tế quốc tế
Câu 1. Theo sách giáo khoa, hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) là quá trình nền kinh tế của một quốc gia chủ động gắn kết với nền kinh tế thế giới và khu vực dựa trên cơ sở nào?
A. Sự chia sẻ lợi ích, cạnh tranh công bằng và các cam kết song phương.
B. Sự tương trợ lẫn nhau, hỗ trợ đơn phương và các thỏa thuận nội bộ.
C. Sự phát triển độc lập, tự chủ và tuân thủ các quy định riêng của quốc gia.
D. Sự chia sẻ lợi ích, tuân thủ các cam kết và quy tắc chung của quốc tế.
Câu 2. Đâu không phải là hình thức hội nhập kinh tế quốc tế được đề cập trong bài học?
A. Hội nhập kinh tế khu vực.
B. Hội nhập kinh tế song phương.
C. Hội nhập kinh tế nội địa.
D. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Câu 3. Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào, đánh dấu bước hội nhập kinh tế toàn cầu sâu rộng?
A. 2006
B. 2007
C. 2008
D. 2009
Câu 4. Đường lối chỉ đạo của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế là gì?
A. Hội nhập một cách bị động, chờ đợi thời cơ thuận lợi để tham gia.
B. Hội nhập theo xu thế nhưng giữ vững các nguyên tắc bảo hộ tuyệt đối.
C. Chủ động, tích cực hội nhập sâu rộng, linh hoạt và mang lại hiệu quả.
D. Ưu tiên hội nhập với các nước láng giềng, hạn chế hội nhập toàn cầu.
Câu 5. Tổ chức kinh tế nào sau đây là ví dụ điển hình cho hình thức hội nhập kinh tế khu vực mà Việt Nam đang tham gia?
A. Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
B. Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
C. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
D. Ngân hàng Thế giới (WB).
Câu 6. Sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển như Việt Nam là để?
A. Phụ thuộc hoàn toàn vào nền kinh tế các nước lớn để phát triển.
B. Rút ngắn khoảng cách phát triển và khắc phục nguy cơ tụt hậu.
C. Xóa bỏ hoàn toàn ngành sản xuất trong nước để nhập khẩu hàng hóa.
D. Chỉ tập trung phát triển duy nhất một ngành kinh tế mũi nhọn.
Câu 7. Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có tên viết tắt là gì?
A. EVFTA
B. RCEP
C. ASEAN
D. CPTPP
Câu 8. Theo sách giáo khoa, việc các quốc gia tham gia HNKTQT tạo ra cơ hội mở rộng thị trường, đồng thời thúc đẩy phát triển yếu tố nào?
A. Chỉ phát triển văn hóa và giáo dục.
B. Phát triển khoa học – kỹ thuật.
C. Chỉ tập trung phát triển quân sự.
D. Phát triển hệ thống chính trị riêng lẻ.
Câu 9. Hình thức hợp tác chỉ diễn ra giữa hai quốc gia được gọi là gì?
A. Hội nhập khu vực.
B. Hội nhập song phương.
C. Hội nhập đa phương.
D. Hội nhập toàn cầu.
Câu 10. Một trong những lợi ích quan trọng của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thông qua hội nhập là gì?
A. Tăng cường khả năng tự cung tự cấp của nền kinh tế trong nước.
B. Hạn chế việc trao đổi và giao lưu văn hóa với các quốc gia khác.
C. Giảm số lượng việc làm do cạnh tranh từ các doanh nghiệp ngoại.
D. Tiếp thu công nghệ hiện đại và kinh nghiệm quản lý tiên tiến.
Câu 11. Đâu là một trong những chính sách cụ thể của Việt Nam nhằm thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả giai đoạn 2021 – 2030?
A. Tăng cường rào cản thuế quan để bảo hộ sản xuất trong nước.
B. Đẩy mạnh việc hoàn thiện thể chế và cải cách hành chính.
C. Giảm bớt liên kết kinh tế giữa các vùng, địa phương trong nước.
D. Hạn chế tham gia vào các hiệp định thương mại tự do mới.
Câu 12. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế giúp các quốc gia giải quyết vấn đề gì cho người dân?
A. Giảm sự đa dạng của hàng hóa và dịch vụ trên thị trường.
B. Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
C. Tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập.
D. Hạn chế sự giao lưu văn hóa và trao đổi kiến thức.
Câu 13. Hiệp định thương mại tự do (FTA) là thỏa thuận nhằm mục đích chính là gì?
A. Áp đặt một mức thuế chung cho tất cả các loại hàng hóa.
B. Xây dựng các liên minh quân sự chặt chẽ giữa các thành viên.
C. Thành lập một đồng tiền chung cho các quốc gia tham gia.
D. Loại bỏ các hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các bên.
Câu 14. Việc Việt Nam chủ động tham gia và ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) thể hiện điều gì?
A. Sự rút lui khỏi các cam kết kinh tế trong khu vực Đông Nam Á.
B. Mong muốn xây dựng nền kinh tế khép kín, không phụ thuộc.
C. Việt Nam là thành viên thụ động trong quá trình hội nhập.
D. Sự tích cực, chủ động hội nhập kinh tế ở cấp độ khu vực.
Câu 15. Theo nội dung bài học, trách nhiệm của công dân trong quá trình HNKTQT là gì?
A. Tẩy chay tất cả các sản phẩm có nguồn gốc từ nước ngoài.
B. Không quan tâm đến các chính sách hội nhập của đất nước.
C. Nâng cao năng lực bản thân để thích ứng và tận dụng cơ hội.
D. Chỉ trích các doanh nghiệp trong nước khi cạnh tranh thất bại.
Câu 16. Công ty dệt may A của Việt Nam ký kết hợp đồng xuất khẩu một lô hàng lớn sang thị trường Nhật Bản. Hoạt động này là biểu hiện cụ thể của hình thức hội nhập nào?
A. Hội nhập kinh tế toàn cầu.
B. Hội nhập kinh tế song phương.
C. Hội nhập kinh tế khu vực.
D. Hội nhập kinh tế phi chính thức.
Câu 17. Chính phủ Việt Nam tiến hành đơn giản hóa các thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài. Việc làm này nhằm thực hiện mục tiêu nào của quá trình hội nhập?
A. Hạn chế các doanh nghiệp nước ngoài vào Việt Nam đầu tư.
B. Làm giảm tính cạnh tranh của môi trường kinh doanh trong nước.
C. Tăng cường thu hút vốn đầu tư và cải thiện môi trường kinh doanh.
D. Chỉ nhằm mục đích nâng cao thứ hạng tín nhiệm quốc gia.
Câu 18. Bạn K sau khi tốt nghiệp đại học đã nỗ lực học thêm tiếng Anh và kỹ năng lập trình để ứng tuyển thành công vào một công ty công nghệ của Hoa Kỳ có chi nhánh tại Việt Nam. Hành động của bạn K thể hiện điều gì?
A. Bạn K đang chạy theo xu hướng mà không có định hướng rõ ràng.
B. Bạn K đang có thái độ không ủng hộ doanh nghiệp trong nước.
C. Bạn K thờ ơ với trách nhiệm của một công dân trong thời kỳ hội nhập.
D. Bạn K đã chủ động nâng cao năng lực để nắm bắt cơ hội từ HNKTQT.
Câu 19. Doanh nghiệp X của Việt Nam nhập khẩu một dây chuyền sản xuất hiện đại từ Đức để nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây là lợi ích nào mà HNKTQT mang lại?
A. Thu hút nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
B. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ra quốc tế.
C. Tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới cho người lao động.
D. Tiếp cận và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật tiên tiến.
Câu 20. Việc các nước trong khối ASEAN cùng nhau xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) nhằm tạo ra một thị trường và cơ sở sản xuất thống nhất là biểu hiện của hình thức hội nhập nào?
A. Toàn cầu hóa kinh tế.
B. Hợp tác khu vực.
C. Đối tác song phương.
D. Liên minh quân sự.
Câu 21. Đọc thông tin trong sách giáo khoa về việc giá trị xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam liên tục tăng trong những năm gần đây, điều này phản ánh kết quả tích cực nào của HNKTQT?
A. Thị trường trong nước ngày càng bị thu hẹp lại.
B. Nền kinh tế Việt Nam ngày càng ít phụ thuộc vào bên ngoài.
C. Khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường quốc tế thành công.
D. Các doanh nghiệp nước ngoài đã rời khỏi thị trường Việt Nam.
Câu 22. Trong trường hợp ông T cố tình đưa tàu cá đi đánh bắt ở vùng biển nước khác mà không có giấy phép, hành vi này không chỉ vi phạm pháp luật mà còn ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình hội nhập của đất nước như thế nào?
A. Làm tăng kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam một cách bền vững.
B. Góp phần xây dựng hình ảnh Việt Nam là quốc gia có trách nhiệm cao.
C. Gây tổn hại đến uy tín quốc gia, vi phạm các cam kết quốc tế về khai thác.
D. Thúc đẩy quan hệ hợp tác hữu nghị với các quốc gia trong khu vực.
Câu 23. Khi tham gia vào các hiệp định thương mại tự do như CPTPP, các doanh nghiệp Việt Nam phải tuân thủ những quy định khắt khe về nguồn gốc xuất xứ, lao động và môi trường. Điều này vừa là cơ hội, vừa là thách thức. Đâu là thách thức lớn nhất?
A. Cơ hội tiếp cận các thị trường mới với mức thuế suất ưu đãi.
B. Yêu cầu phải thay đổi để nâng cao năng lực cạnh tranh và quản trị.
C. Cơ hội học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài.
D. Khả năng mở rộng quy mô sản xuất và thu hút thêm vốn đầu tư.
Câu 24. Công ty P chuyên sản xuất nông sản hữu cơ. Để xuất khẩu sang thị trường châu Âu (thị trường có FTA với Việt Nam), công ty P cần phải đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm và môi trường rất cao. Việc tuân thủ này mang lại ý nghĩa gì?
A. Làm tăng chi phí sản xuất và giảm lợi nhuận của doanh nghiệp.
B. Gây khó khăn cho doanh nghiệp khi muốn mở rộng sản xuất.
C. Nâng cao năng lực cạnh tranh và xây dựng thương hiệu bền vững.
D. Cho thấy sự yếu kém của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.
Câu 25. Một địa phương muốn thu hút các dự án FDI công nghệ cao. Theo tinh thần của bài học, giải pháp nào sau đây là phù hợp và bền vững nhất?
A. Giảm tối đa các loại thuế, kể cả các quy định về môi trường.
B. Chỉ tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng, không chú trọng nhân lực.
C. Cung cấp đất đai giá rẻ nhưng không đảm bảo về pháp lý.
D. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao và cải cách hành chính.
Câu 26. Hiệp định RCEP được cho là sẽ tạo ra một chuỗi cung ứng lớn trong khu vực. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải làm gì để có thể tham gia và hưởng lợi?
A. Hoạt động độc lập, không liên kết với bất kỳ doanh nghiệp nào.
B. Tăng cường liên kết, hợp tác và nâng cao chất lượng sản phẩm.
C. Chỉ tập trung vào thị trường nội địa, né tránh cạnh tranh khu vực.
D. Yêu cầu chính phủ bảo hộ hoàn toàn trước các đối thủ cạnh tranh.
Câu 27. Quan sát biểu đồ về tỷ trọng đóng góp của khu vực FDI vào GDP trong sách giáo khoa, ta có thể rút ra nhận xét nào sau đây?
A. FDI có xu hướng giảm dần và không còn vai trò quan trọng.
B. Nền kinh tế Việt Nam hoàn toàn không phụ thuộc vào vốn FDI.
C. Nền kinh tế Việt Nam không thu hút được thêm vốn FDI mới.
D. FDI đóng vai trò ngày càng quan trọng trong tăng trưởng GDP.
Câu 28. Hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra cả cơ hội và thách thức. Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam, thách thức nào được xem là cốt lõi và cần được ưu tiên giải quyết để tồn tại và phát triển?
A. Khó khăn trong việc tiếp cận các thông tin về thị trường quốc tế.
B. Áp lực cạnh tranh gay gắt từ các tập đoàn nước ngoài có tiềm lực mạnh.
C. Rào cản về ngôn ngữ và sự khác biệt văn hóa trong kinh doanh.
D. Thiếu sự hỗ trợ từ các hiệp hội ngành nghề trong nước.
Câu 29. Một quốc gia vừa tham gia một FTA thế hệ mới. Để tận dụng tối đa lợi ích và giảm thiểu rủi ro, chính phủ quốc gia đó cần thực hiện đồng bộ những giải pháp nào là hiệu quả nhất?
A. Chỉ tập trung tuyên truyền cho doanh nghiệp mà bỏ qua việc cải cách thể chế.
B. Tăng cường cải cách thể chế, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia và hỗ trợ doanh nghiệp.
C. Nới lỏng các quy định về môi trường và lao động để giảm chi phí cho doanh nghiệp.
D. Yêu cầu các quốc gia đối tác phải thay đổi quy định để phù hợp với mình.
Câu 30. Là một học sinh lớp 12, trước ngưỡng cửa lựa chọn nghề nghiệp trong bối cảnh đất nước hội nhập sâu rộng, em nhận thấy việc chuẩn bị hành trang nào sau đây là quan trọng và cần thiết nhất để đón đầu cơ hội?
A. Chỉ cần tập trung học tốt các môn văn hóa ở trường để có điểm thi cao.
B. Trau dồi kiến thức chuyên môn, nâng cao kỹ năng mềm và trình độ ngoại ngữ.
C. Tìm kiếm một công việc ổn định trong cơ quan nhà nước để tránh cạnh tranh.
D. Lựa chọn những ngành nghề không liên quan đến yếu tố quốc tế.
