Đề thi cuối kì 2 KTPL 12 – trường THPT Gio Linh (Sở GDĐT Quảng Trị) là đề ôn tập môn GDKT&PL dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Bộ giáo dục. Đề thi do Giáo viên – giáo viên trường THPT GIO LINH biên soạn năm 2025, với các câu hỏi được thiết kế khoa học, trải dài từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh củng cố kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi. Đây là tài liệu không thể thiếu trong quá trình cho kì thi cuối kì 2 KTPL 12 tại detracnghiem.edu.vn.
Với tài liệu KT&PL 12 này, các em học sinh sẽ được tiếp cận với hệ thống câu hỏi chất lượng, được xây dựng kỹ lưỡng và có lời giải thích rõ ràng, chi tiết, giúp dễ dàng nắm vững kiến thức và kỹ năng làm bài. Hãy truy cập detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để luyện tập, nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới!
Đề thi thử GDKT&PL THPT 2025 – THPT GIO LINH
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




Phần I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 24. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu bằng hệ thống mốc quốc giới?
A. Biên giới trên biển.
B. Biên giới trên bộ.
C. Biên giới trên không.
D. Biên giới trên mạng.
Câu 2: Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi
A. đường biên giới quốc gia.
B. đường giới tuyến quốc gia.
C. đường cơ sở.
D. ranh giới giữa các nước kế cận.
Câu 3: Khi tham gia các quan hệ quốc tế, mỗi quốc gia có quyền tự do lựa chọn và phát triển chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hội của mình là thể hiện nguyên tắc nào dưới đây của pháp luật quốc tế?
A. Nghĩa vụ hợp tác với các quốc gia khác.
B. Bình đẳng về chủ quyền của các quốc gia.
C. Tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết.
D. Quyền bình đẳng và tự quyết của dân tộc.
Câu 4: Vùng lãnh thổ mà các quốc gia có quyền sử dụng vào mục đích hòa bình và phát triển đã được quy định trong công ước quốc tế được gọi là
A. vùng không có chủ quyền.
B. vùng lãnh hải.
C. lãnh thổ quốc tế.
D. lãnh thổ quốc gia.
Câu 5: Một trong những vai trò của luật quốc tế là góp phần
A. bảo vệ lợi ích của các nước nhỏ.
B. hạn chế quyền lực của nước lớn.
C. duy trì hòa bình, an ninh quốc tế.
D. cải thiện môi trường thế giới.
Câu 6: Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?
A. Vùng đặc quyền kinh tế.
B. Vùng lãnh hải.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
D. Thềm lục địa
Câu 7: Quyền tối cao của quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở phương diện
A. chính trị và kinh tế
B. tinh thần và vật chất
C. vật chất và văn hoá
D. quyền lực và vật chất
Câu 8: Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?
A. Tự do đặt dây cáp ngầm.
B. Tự chủ việc thu phí đi lại.
C. Tự do cải tạo các đảo.
D. Tự do sản xuất năng lượng.
Câu 9: Trong vùng đặc quyền kinh tế của quốc gia ven biển, tất cả các quốc gia khác được hưởng quyền nào dưới đây?
A. Tự do khai thác tài nguyên.
B. Tự do đánh bắt thủy sản.
C. Tự do khai thác điện gió.
D. Tự do hàng hải, hàng không
Câu 10: Luật quốc tế được xây dựng và hoàn thiện dựa trên nguyên tắc nào dưới đây?
A. Tự nguyện và bình đẳng.
B. Trực tiếp, công khai, tự nguyện.
C. Công bằng, khách quan, minh bạch
D. Tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nước lớn hay nước nhỏ.
Câu 11: Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?
A. Vùng thềm lục địa
B. Vùng nội thủy.
C. Vùng tiếp lãnh hải.
D. Vùng lãnh hải.
Câu 12: Chủ sở hữu có quyền sử dụng nào dưới đây?
A. Khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
B. Khai thác tài sản tuyệt đối theo ý chí của mình.
C. Khai thác tài sản vì mục tiêu lợi nhuận tối cao.
D. Khai thác tài sản theo mọi địa điểm, thời gian.
Câu 13: Quyền nào dưới đây là quyền quan trọng nhất trong quyền sở hữu tài sản của công dân?
A. Quyền chiếm hữu.
B. Quyền chiếm đoạt.
C. Quyền định đoạt.
D. Quyền sử dụng.
Câu 14: Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
A. Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
B. Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc
C. Chế độ với người đa quốc tịch.
D. Chế độ đãi ngộ quốc gia
Câu 15: “Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong các doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác”. Nội dung trên được thể hiện trong văn bản nào dưới đây?
A. Luật Tài nguyên, môi trường.
B. Hiến pháp 2013.
C. Luật sở hữu, quản lí tài sản.
D. Bộ luật Dân sự 2015.
Câu 16: Đối với thềm lục địa của mình, các quốc gia ven biển có đặc quyền nào dưới đây?
A. Thực hiện các quyền tài phán.
B. Thiết lập các vùng cấm bay.
C. Ngăn cản hoạt động hàng hải.
D. Thăm dò và khai thác tài nguyên.
Câu 17: Đường biên giới trên biển của quốc gia được hoạch định và đánh dấu bằng
A. hệ thống mốc quốc giới
B. hướng thẳng đứng.
C. la bàn.
D. các tọa độ trên hải đồ
Câu 18: Ở nước sở tại, người nước ngoài khi tham gia hoạt động thương mại, hàng hải được hưởng chế độ đãi ngộ quốc gia và chế độ đãi ngộ
A. đặc biệt.
B. đặc cách.
C. không giới hạn.
D. tối huệ quốc
Câu 19: Tất cả các quốc gia sẽ giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng các biện pháp hoà bình nào dưới đây?
A. Điều tra, trung gian,hợp tác, hoà giải.
B. Thoả thuận, kí điều ước, hợp tác, cam kết ràng buộc.
C. Điều tra, trung gian, hoà giải, Trọng tài.
D. Thoả thuận, đấu tranh, nhượng bộ, hợp tác.
Câu 20: Điều 166 Bộ luật Dân sự 2015 quy định: “Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật”. Nội dung trên thể hiện quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền định đoạt tài sản.
B. Quyền sở hữu tài sản.
C. Quyền cho mượn tài sản.
D. Quyền đòi lại tài sản.
Câu 21: Sau khi kí kết điều ước quốc tế, các quốc gia thành viên sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành cho phù hợp với nội dung của điều ước quốc tế là nội dung nào dưới đây của mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia?
A. Pháp luật quốc tế và pháp luật quốc gia bình đẳng với nhau.
B. Pháp luật quốc tế làm thay đổi pháp luật quốc gia.
C. Pháp luật quốc gia phụ thuộc vào pháp luật quốc tế.
D. Pháp luật quốc tế tác động đến sự phát triển và hoàn thiện pháp luật quốc gia
Câu 22: Quyền sở hữu tài sản bao gồm các quyền nào dưới đây?
A. sử dụng, cho mượn tài sản.
B. chiếm hữu, phân chia tài sản.
C. chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản.
D. quyết định, sử dụng, mua bán tài sản.
Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 23,24
Nước Y và nước P đã ký kết hiệp định thương mại từ nhiều năm trước và cả hai nước đều là thành viên của WTO. Trong một lần tàu X là tàu thương mại của nước Y đi qua lãnh hải của nước P không phải xin phép, trên cơ sở quyền qua lại vô hại. Đang đi theo tuyến hành lang mà nước P ấn định cho tàu thuyền nước ngoài, tàu X bỗng thay đổi hành trình, không đi theo tuyến đường ấn định nữa. Tại một khu vực khác trong lãnh hải nước P, tàu X dừng lại, chuyển xăng dầu buôn lậu từ tàu của mình sang hai tàu khác. Lực lượng cảnh sát biển nước P đã đuổi theo, bắt giữ tàu X cùng toàn bộ thuỷ thủ trên tàu. Tàu X được đưa vào bờ biển nước P để xử lí vi phạm.
Câu 23: Từ nội dung thông tin trên, nhận định nào dưới đây là phù hợp với công pháp quốc tế về các vùng biển thuộc chủ quyền của quốc gia?
A. Trong vùng lãnh hải một tàu thuyền thương mại phải xin phép nếu muốn đi qua.
B. Việc bắt giữ tàu nước Y là vi phạm nguyên tắc thiện chí, tận tâm của WTO.
C. Trong vùng lãnh hải, tàu thương mại nước khác được quyền đi lại vô hại không cần xin phép.
D. Tàu thuyền nước khác tự do qua lại trong vùng lãnh hải là vi phạm chủ quyền của quốc gia ven biển.
Câu 24: Theo quy định của pháp luật quốc tế, vùng biển nào dưới đây của nước P mà tàu của nước X muốn qua lại phải xin phép và được sự đồng ý của nước P?
A. Vùng nội thủy.
B. Vùng lãnh hải.
C. Vùng đặc quyền kinh tế.
D. Vùng thềm lục địa.
Phần II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Ông A là chủ sở hữu một căn nhà tại tỉnh D. Ông sống cùng con trai là anh M đã nhiều năm. Năm 2020, do tuổi cao sức yếu, ông A chuyển về quê sống với con gái và cho phép anh M tiếp tục ở trong căn nhà đó. Sau khi ông A về quê, anh M đã sửa chữa một số phòng và cho bà Q thuê tầng 1 để bán hàng tạp hóa. Đến năm 2024, ông A muốn bán căn nhà này để chia tài sản cho các con. Tuy nhiên, anh M phản đối, cho rằng mình đã sinh sống, sửa chữa và quản lý nhà nhiều năm nên có quyền sở hữu và không đồng ý để ông A bán.
a) Trong tình huống trên, anh M không có quyền chiếm hữu vì đây là tài sản của ông A. — Sai
b) Việc ông A cho phép anh M ở căn nhà và được thay đổi mục đích sử dụng vì ông A đã cho phép. — Sai
c) Trong tình huống trên, chỉ có ông A mới có quyền bán căn nhà. — Sai
d) Anh M có quyền cản trở việc ông A muốn bán nhà vì đây là nơi ở duy nhất của gia đình anh. — Sai
Câu 2: Hai nước M và N là láng giềng có quan hệ thân thiết từ hàng trăm năm vừa chung đường biên giới trên bộ và trên biển. Tuy nhiên, những năm gần đây, nước M muốn tạo ảnh hưởng của mình trong khu vực, đã xây dựng liên minh quân sự lôi kéo một số nước vào liên minh với mình. Nước M từng bước lôi kéo nước N vào liên minh và đi theo đường lối phát triển của nước mình, nhưng bị nước N từ chối. Quan hệ giữa hai nước ngày càng căng thẳng và có nguy cơ leo thang xung đột. Để gây sức ép với nước N, nước M đã ra thông báo nghiêm cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải và hàng không trong phạm vi vùng đặc quyền kinh tế của mình khiến nước N rất bức xúc. Yêu cầu nước M dỡ bỏ các lệnh kia không được, nước N đã trả đũa dưới hình thức ngăn cản các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước mình.
a) Việc lôi kéo nước N đi theo đường lối phát triển của nước M là vi phạm nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau trong quan hệ quốc tế. — Sai
b) Trong vùng đặc quyền kinh tế nước M có quyền cấm toàn bộ các hoạt động hàng hải đối với nước N. — Sai
c) Việc nước N ngăn cản nước M tiến hành các hoạt động đặt dây cáp ngầm và ống dẫn ngầm trong vùng đặc quyền kinh tế của mình là phù hợp với pháp luật quốc tế. — Sai
d) Để giải quyết mâu thuẫn giữa nước M và nước N, hai nước này cần đưa vấn đề lên tổ chức WTO để ra phán quyết cuối cùng. — Sai
Câu 3: Tối 19/7/2019, người phát ngôn Bộ Ngoại giao Việt Nam Lê Thị Thu Hằng xác nhận: tàu khảo sát Hải Dương 8 của Trung Quốc đã có hành vi vi phạm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam ở khu vực phía nam Biển Đông. Đây là vùng biển hoàn toàn của Việt Nam, được xác định theo đúng các quy định của Công ước của Liên Hiệp Quốc (LHQ) về Luật biển 1982 mà Việt Nam và Trung Quốc đều là thành viên. Việt Nam đã tiếp xúc nhiều lần với phía Trung Quốc ở các kênh khác nhau, giao công hàm phản đối, kiên quyết yêu cầu chấm dứt ngay các hành vi vi phạm, rút toàn bộ tàu ra khỏi vùng biển Việt Nam. Việt Nam yêu cầu Trung Quốc tôn trọng quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam vì quan hệ hai nước và ổn định, hòa bình ở khu vực. Các lực lượng chức năng trên biển của Việt Nam tiếp tục triển khai nhiều biện pháp phù hợp thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tài phán một cách hòa bình, đúng pháp luật nhằm bảo vệ vùng biển Việt Nam.
a) Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa là các vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia của Việt Nam nên nước ta có chủ quyền đầy đủ và tuyệt đối. — Sai
b) Tất cả các quốc gia khác có thể đặt các dây cáp và ống dẫn ngầm ở thềm lục địa của Việt Nam. — Sai
c) Hành động và thái độ của Việt Nam đối với phía Trung Quốc là phù hợp với nguyên tắc giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình. — Sai
d) Trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, các hoạt động giao thương hàng hải của nước khác phải xin phép Việt Nam. — Sai
Câu 4: Nước Y và nước P đã ký kết hiệp định thương mại từ nhiều năm trước và cả hai nước đều là thành viên của WTO. Trong một lần tàu X là tàu thương mại của nước Y đi qua lãnh hải của nước P không phải xin phép, trên cơ sở quyền qua lại vô hại. Đang đi theo tuyến hành lang mà nước P ấn định cho tàu thuyền nước ngoài, tàu X bỗng thay đổi hành trình, không đi theo tuyến đường ấn định nữa. Tại một khu vực khác trong lãnh hải nước P, tàu X dừng lại, chuyển xăng dầu buôn lậu từ tàu của mình sang hai tàu khác. Lực lượng cảnh sát biển nước P đã đuổi theo, bắt giữ tàu X cùng toàn bộ thuỷ thủ trên tàu. Tàu X được đưa vào bờ biển nước P để xử lí vi phạm.
a) Chỉ các nước có ký hiệp định thương mại với nhau thì tàu thuyền thương mại của các nước này mới được đi vào khu vực lãnh hải của nhau. — Sai
b) Nước P có quyền bắt giữ tàu X cùng toàn bộ thủy thủ của tàu X là phù hợp với quy định của pháp luật quốc tế. — Sai
c) Trong vùng lãnh hải, tàu thuyền nước ngoài muốn qua lại phải được sự đồng ý của quốc gia ven biển. — Sai
d) Nước Y có quyền khởi kiện lên tổ chức WTO để kiện nước P về hành vi bắt giữ tàu thương mại X. — Sai

