Đề thi cuối kì 2 KTPL 12 – Sở GDĐT Nam Định

Môn Học: Toán
Trường: Trường THPT Việt Đức
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm online
Người ra đề thi: Cô Hoàng Thị Minh Châu
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề KSCL
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Từ cơ bản đến vận dụng
Làm bài thi

Đề thi cuối kì 2 KTPL 12 – Sở GDĐT Nam Định là đề ôn tập môn Giáo dục kinh tế và pháp luật dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Bộ giáo dục. Đề thi do Giáo viên – giáo viên trường SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH biên soạn năm 2025, với các câu hỏi được thiết kế khoa học từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em củng cố kiến thức toàn diện cho kỳ cuối kì 2 KT&PL 12. Tất cả có trên detracnghiem.edu.vn.

Để đạt kết quả cao trong kỳ thi thử kinh tế và pháp luật 12, các em học sinh lớp 12 sẽ tìm thấy những câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng, bám sát cấu trúc đề minh họa, kèm theo giải thích rõ ràng chi tiết cho từng câu. Luyện tập với detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để nâng cao năng lực, củng cố kiến thức và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng sắp tới!

Đề thi thử Giáo dục kinh tế và pháp luật THPT 2025 – SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Đề thi thử Giáo dục kinh tế và pháp luật THPT 2025 – SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Đề thi thử Giáo dục kinh tế và pháp luật THPT 2025 – SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Đề thi thử Giáo dục kinh tế và pháp luật THPT 2025 – SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Đề thi thử Giáo dục kinh tế và pháp luật THPT 2025 – SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH

Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1: Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là
A. tăng trưởng kinh tế bền vững.
B. đóng góp sản phẩm quốc nội.
C. phát triển kinh tế.
D. phát triển xã hội.

Câu 2: Từ năm học 2025-2026 Bộ Chính trị quyết định về việc miễn toàn bộ học phí cho học sinh từ bậc mầm non đến hết bậc trung học phổ thông công lập là thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?
A. Chính sách bảo đảm các dịch vụ xã hội cơ bản.
B. Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên.
C. Chính sách trợ giúp xóa đói, giảm nghèo.
D. Chính sách hỗ trợ thu nhập và giảm nghèo.

Câu 3: Ngày 28-7-1995, Việt Nam trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
A. Khu vực.
B. Toàn cầu.
C. Song phương.
D. Khu vực.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây sai về vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Tạo điều kiện giải quyết việc làm cho đất nước.
B. Để mọi công dân có thu nhập bằng nhau.
C. Tạo điều kiện củng cố quốc phòng, an ninh.
D. Góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 5, 6

Đầu năm 2024, sau khi hoàn thành khoá đào tạo nghề, chị D ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn với Công ty X – doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất. Ngay sau đó, công ty đã thực hiện đầy đủ thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho chị theo quy định. Trong quá trình làm việc, do thường xuyên tiếp xúc với môi trường độc hại, đến giữa năm 2025, chị D không may mắn bị mắc bệnh nghề nghiệp. Nhờ tham gia đầy đủ bảo hiểm, chị được hưởng trợ cấp từ Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, giúp chị có điều kiện điều trị bệnh và ổn định cuộc sống. Ngoài ra, chị D sẽ được hưởng các chế độ khác của bảo hiểm như: ốm đau, thai sản, hưu trí và tử tuất, góp phần bảo đảm an sinh lâu dài.
Câu 5: Trong trường hợp của chị D, nội dung nào sau đây thể hiện vai trò của bảo hiểm xã hội với người lao động?
A. Được miễn trừ trách nhiệm kỷ luật.
B. Được hỗ trợ khi gặp phải rủi ro.
C. Được hỗ trợ ký hợp đồng lao động.
D. Được miễn trừ trách nhiệm khi tham gia.

Câu 6: Căn cứ theo tình huống, loại hình bảo hiểm mà doanh nghiệp và chị D cùng tham gia theo quy định của pháp luật là
A. bảo hiểm thương mại.
B. bảo hiểm xã hội tự nguyện.
C. bảo hiểm dân sự bắt buộc.
D. bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Câu 7: Nội dung nào sau đây không thể hiện trong kế hoạch kinh doanh?
A. Điều kiện thực hiện hoạt động kinh doanh.
B. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh.
C. Xác định định hướng kinh doanh.
D. Thông tin chi tiết về cá nhân lập kế hoạch.

Câu 8: Bản trình bày các nội dung cơ bản như định hướng, mục tiêu, nguồn lực, tài chính, kế hoạch bán hàng… nhằm giúp chủ thể kinh doanh xác định nhiệm vụ và lộ trình thực hiện mục tiêu được gọi là
A. kế hoạch tài chính.
B. kế hoạch kinh doanh.
C. kế hoạch kinh doanh.
D. quản lý tài chính.

Câu 9: Doanh nghiệp X luôn nỗ lực vượt qua khó khăn để kinh doanh có hiệu quả, không chỉ đem lại lợi nhuận mà còn góp phần tạo ra nhiều việc làm với mức thu nhập ổn định cho người lao động là đã góp phần thực hiện tốt trách nhiệm xã hội nào dưới đây của doanh nghiệp?
A. Trách nhiệm kinh tế.
B. Trách nhiệm tiêu dùng.
C. Trách nhiệm nhân văn.
D. Trách nhiệm pháp lý.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 10, 11

Sau khi kết hôn, anh V và chị D đặt mục tiêu mua nhà và ra ở riêng sau 5 năm. Để hiện thực hóa kế hoạch này, họ thống nhất áp dụng “quy tắc 50–30–20” trong quản lý thu-chi gia đình, theo đó: 50% tổng thu nhập dành cho chi tiêu thiết yếu (ăn uống, y tế, giáo dục, sinh hoạt hằng ngày…); 30% dành cho tiết kiệm, dự phòng và mua sắm; 20% còn lại dùng cho giải trí và giao tiếp xã hội. Mặc dù phải thu hẹp một số thói quen hè xã hội, vợ chồng anh V vẫn rất vui và tự tin vào khả năng đạt được mục tiêu tài chính đã đề ra.
Câu 10: Trong kế hoạch thu, chi của gia đình anh V, mức 20% thu nhập dành cho hoạt động giải trí và giao tiếp xã hội được xem là loại chi tiêu nào sau đây?
A. Chi tiêu không thiết yếu.
B. Chi tiêu rất quan trọng.
C. Mục tiêu tài chính gia đình.
D. Chi tiêu thiết yếu.

Câu 11: Trong kế hoạch thu, chi của vợ chồng anh V, nội dung nào sau đây thể hiện việc xác định mục tiêu tài chính của gia đình?
A. Tham gia hoạt động xã hội.
B. Xây dựng sổ theo dõi thu chi.
C. Mua nhà và ra ở riêng sau 5 năm.
D. Tham gia hoạt động giải trí.

Câu 12: Trong quá trình điều hành công ty X sản xuất thực phẩm chức năng, bà H tự quyết định mọi hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, khi cơ quan chức năng kiểm tra, công ty X đã bị phát hiện vi phạm nghiêm trọng về chất lượng nên bị đình chỉ hoạt động và xử phạt hành chính. Trong trường hợp này, bà H đã vi phạm nghĩa vụ nào trong kinh doanh?
A. Bảo vệ tài nguyên, môi trường.
B. Bảo vệ an ninh, quốc phòng.
C. Thực hiện pháp luật về thuế.
D. Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Câu 13: Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia là dựa vào
A. số các doanh nghiệp được đăng ký.
B. chỉ số phát triển con người.
C. chỉ số giảm nghèo đa chiều.
D. tổng thu nhập quốc dân.

Câu 14: Hành vi nào sau đây vi phạm quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập?
A. Chủ động cung cấp thông tin học tập.
B. Làm sai lệch kết quả học tập.
C. Tố cáo hành vi vi phạm trong học tập.
D. Đấu tranh bảo vệ quyền lợi người học.

Câu 15: Hệ thống nguyên tắc và quy phạm pháp luật được các quốc gia và các chủ thể khác của pháp luật quốc tế thoả thuận xây dựng, dựa trên cơ sở tự nguyện và bình đẳng, nhằm điều chỉnh các quan hệ giữa các quốc gia và chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của quan hệ quốc tế là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Pháp luật của các quốc gia.
B. Pháp luật quốc tế.
C. Pháp luật đối ngoại.
D. Pháp luật giữa các quốc gia.

Câu 16: Theo quy định của pháp luật, trong hôn nhân và gia đình, vợ và chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc
A. lựa chọn hành vi bạo lực.
B. áp đặt một quan điểm riêng.
C. sở hữu tài sản chung.
D. bài trừ quyền tự do tín ngưỡng.

Câu 17: Hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đại diện cho nhà nước thực hiện sự giúp đỡ về mọi mặt cho công dân nước mình đang ở nước ngoài gọi là
A. an ninh công dân.
B. bảo hộ công dân.
C. giám sát công dân.
D. quản lí công dân.

Câu 18: Nội dung nào sau đây là nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ, chăm sóc sức khỏe?
A. Chi trả chi phí khám bệnh.
B. Tự chủ chăm sóc sức khoẻ.
C. Không bị tra tấn, cực hình.
D. Tư vấn khám, chữa bệnh.

Câu 19: Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đối nội tồi huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào sau đây?
A. Công dân của nước sở tại.
B. Công dân người nước ngoài.
C. Người không có quốc tịch.
D. Người mang hai quốc tịch.

Câu 20: Sự thoả thuận giữa các bên tham gia nhằm xoá bỏ hầu hết hàng rào thuế quan và phi thuế quan nhưng vẫn duy trì chính sách thuế quan riêng của mỗi bên đối với các nước ngoài hiệp định là thể hiện mức độ hội nhập kinh tế quốc tế nào sau đây?
A. Hiệp định thương mại tự do.
B. Thoả thuận thương mại ưu đãi.
C. Thị trường chung.
D. Liên minh kinh tế.

Câu 21: Quan điểm của chủ thể tự mình nắm giữ, quản lý, chi phối tiền tiền, tài sản của mình là quyền
A. sử dụng tài sản.
B. định đoạt tài sản.
C. cho mượn tài sản.
D. chiếm hữu tài sản.

Câu 22: Hằng năm trường trung học phổ thông B thường tổ chức cho học sinh hoạt động trải nghiệm hướng nghiệp theo kế hoạch giáo dục của nhà trường tại các khu di tích lịch sử – văn hoá là góp phần thực hiện quyền của công dân trong bảo vệ di sản văn hóa ở nội dung nào sau đây?
A. Tham gia phục dựng giá trị di sản.
B. Khai thác nguồn lợi kinh tế của di sản.
C. Tiếp cận và hưởng thụ giá trị di sản.
D. Tôn tạo và bổ sung các di sản mới.

Câu 23: Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Hợp tác thiện chí với các quốc gia khác
B. Giải quyết tranh chấp bằng sử dụng vũ lực.
C. Tận tâm thực hiện các cam kết quốc tế.
D. Bình đẳng về chủ quyền các quốc gia.

Câu 24: Theo quy định của pháp luật khi tiến hành hoạt động kinh doanh, mọi công dân bắt buộc phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?
A. Nộp thuế đầy đủ theo quy định.
B. Thành lập quỹ bảo trợ xã hội.
C. Lắp đặt hệ thống phần mềm quản lí.
D. Cổ phần hóa tài sản doanh nghiệp.

Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Câu 1: Sau khi được cơ quan chức năng cấp phép, bà Y đã ký hợp đồng thuê căn nhà của ông M, đang ở trong thời hạn 5 năm để mở cửa hàng kinh doanh. Trong quá trình chuẩn bị kinh doanh, bà Y đã tự ý đầu tư cải tạo, sửa chữa, cơi nới lại ngôi nhà, đồng thời lắp đặt thêm nhiều thiết bị nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh mới mà không có thỏa thuận trước với ông M.

Do việc cải tạo, lắp đặt này không đúng với các điều khoản trong hợp đồng, ông M đã yêu cầu bà Y bồi thường một khoản tiền do vi phạm hợp đồng, đồng thời buộc bà phải ký bản cam kết sẽ hoàn trả lại mặt bằng đúng hiện trạng ban đầu sau khi hợp đồng hết hạn.

Sau khi khai trương, cửa hàng của bà Y ngày càng đông khách. Để đáp ứng nhu cầu phục vụ, bà đã ký hợp đồng lao động với chị N làm nhân viên bán hàng và ông K làm người trông xe cho khách.

a) Việc ông M yêu cầu bà Y bồi thường và cam kết trả lại mặt bằng không phải là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác, mà là việc thực hiện quyền hợp pháp của một chủ sở hữu khi tài sản của mình bị sử dụng sai mục đích thuê trái thoả thuận.
b) Chỉ bà Y là người trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh (như mở cửa hàng, thuê người lao động…), nên theo quy định của pháp luật, bà Y mới là người có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh. Trong khi đó, ông M chỉ là bên cho thuê tài sản nên không phát sinh nghĩa vụ đăng ký kinh doanh trong trường hợp này.
c) Trong trường hợp này, bà Y là bên thuê căn nhà, nên chỉ có quyền chiếm hữu và sử dụng căn nhà theo đúng mục đích, thời hạn và phạm vi đã thỏa thuận trong hợp đồng.
d) Trước vi phạm hợp đồng của bà Y, thì bên cho thuê là ông M có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê, đồng thời chủ sở hữu phải mất trắng tài sản của mình bị sử dụng sai mục đích cho thuê trái thoả thuận.
a) Việc ông M yêu cầu bà Y bồi thường và cam kết trả lại mặt bằng không phải là hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu tài sản của người khác, mà là việc thực hiện quyền hợp pháp của một chủ sở hữu khi tài sản của mình bị sử dụng sai mục đích thuê trái thoả thuận. — Sai
b) Chỉ bà Y là người trực tiếp thực hiện hoạt động kinh doanh (như mở cửa hàng, thuê người lao động…), nên theo quy định của pháp luật, bà Y mới là người có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh. Trong khi đó, ông M chỉ là bên cho thuê tài sản nên không phát sinh nghĩa vụ đăng ký kinh doanh trong trường hợp này. — Sai
c) Trong trường hợp này, bà Y là bên thuê căn nhà, nên chỉ có quyền chiếm hữu và sử dụng căn nhà theo đúng mục đích, thời hạn và phạm vi đã thỏa thuận trong hợp đồng. — Đúng
d) Trước vi phạm hợp đồng của bà Y, thì bên cho thuê là ông M có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng cho thuê, đồng thời chủ sở hữu phải mất trắng tài sản của mình bị sử dụng sai mục đích cho thuê trái thoả thuận. — Sai

Câu 2: Nhờ sự hội nhập quốc tế, nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam tăng mạnh qua các năm, từ 10 tỉ USD (năm 1995) lên 38 tỉ USD (năm 2019). Năm 2019, Việt Nam xếp thứ 21 về thu hút vốn FDI toàn thế giới, đứng thứ ba ở khu vực, chỉ sau Singapore và Indonesia. Khu vực FDI góp phần không nhỏ trong việc tạo việc làm cho người lao động. Theo Tổng cục Thống kê (2019), kết quả Điều tra Lao động – việc làm quý I năm 2019, khu vực doanh nghiệp FDI đã và đang tạo công ăn việc làm cho 4,8 triệu người lao động, chiếm hơn 7% trong tổng lực lượng lao động trên 54 triệu lao động; chiếm gần 15% trong tổng lao động làm công ăn lương (25,3 triệu người) ở Việt Nam. Bên cạnh tạo việc làm trực tiếp, khu vực FDI cũng gián tiếp tạo việc làm cho rất nhiều lao động trong các ngành công nghiệp phụ trợ hay các doanh nghiệp khác nằm trong chuỗi cung ứng hàng hoá cho các doanh nghiệp FDI.
a) Tỷ lệ thu nhập của các doanh nghiệp FDI nếu trong thông tin trên đã sẽ được tính vào GDP của Việt Nam, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế quốc gia. — Đúng
b) Thông tin trên cho thấy hoạt động kinh tế quốc tế của Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế đã có những bước phát triển nhất định. — Đúng
c) Thành tựu này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ Nhà nước ta thực hiện hiệu quả các chính sách về giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, giảm nghèo, đồng thời thúc đẩy gia tăng số người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. — Đúng
d) Tiền lương hằng tháng do doanh nghiệp FDI chi trả cho người lao động theo hợp đồng lao động có thể được xem là một dạng thu nhập thụ động, góp phần vào việc ổn định nguồn tài chính của gia đình họ. — Sai

Câu 3: Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, tính đến tháng 12/2023, tổng số khách du lịch nội địa trong năm 2023 ước đạt 108 triệu lượt người, vượt con số ấn tượng phẩm định sự phục hồi mạnh mẽ của ngành du lịch trong bối cảnh hậu COVID-19. Lượng khách quốc tế đến Việt Nam cũng đạt 12,6 triệu lượt, cho thấy sự hấp dẫn của đất nước trong mắt du khách quốc tế. Doanh thu từ dịch vụ lưu trú và ăn uống ước tính đạt 673,5 nghìn tỷ đồng, trong khi doanh thu từ du lịch lữ hành đạt khoảng 37,8 nghìn tỷ đồng, góp phần quan trọng vào nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh sự phát triển của ngành du lịch, chính sách đối ngoại rộng mở đã tạo điều kiện cho gần 160 nghìn lao động Việt Nam làm việc ở hơn 40 quốc gia và vùng lãnh thổ trong năm 2023. Với thu nhập ổn định, họ không chỉ cải thiện đời sống cá nhân mà còn gửi về nước hơn 3 tỷ USD kiều hối mỗi năm, đóng góp vào sự phát triển kinh tế và ổn định tài chính của đất nước.
a) Khoản kiều hối do các lao động của người Việt Nam gửi về trong thông tin trên sẽ được tính vào tổng thu nhập quốc gia, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững của đất nước. — Sai
b) Thông tin đã đề cập đến một loại hình dịch vụ thu ngoại tệ thuộc hình thức hoạt động kinh tế đối ngoại, thành tựu của nó đã khẳng định quá trình hội nhập kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển. — Đúng
c) Thông tin đã đề cập đến thành tựu của một trong các nhóm chính sách an sinh xã hội của Nhà nước Việt Nam, góp phần giúp người dân có nền tảng vững chắc để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra trong cuộc sống. — Sai
d) Theo các quy định quốc tế và pháp luật Việt Nam, du khách nước ngoài khi nhập cảnh hợp pháp sẽ là người cư trú tạm thời và chịu sự quản lý của pháp luật Việt Nam trong thời gian lưu trú. — Đúng

Câu 4: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) được thành lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1995, với mục tiêu thiết lập và duy trì một nền thương mại toàn cầu tự do, thuận lợi và minh bạch. Khi tham gia WTO, các quốc gia thành viên được hưởng các quy định liên quan đến tự do thương mại hàng hóa, dịch vụ, quyền sở hữu trí tuệ và đầu tư. Sau nhiều năm đàm phán song phương và đa phương, với các thành viên sáng lập của tổ chức WTO, đến ngày 11/01/2007, Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150, đánh dấu một bước ngoặt trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở ra cả những cơ hội và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
a) Khi tham gia tổ chức kinh tế này, các quốc gia sẽ cùng nhau xây dựng một thị trường chung, đồng thời phối hợp hoạch định chính sách phát triển kinh tế và thực hiện các mục tiêu chung của toàn liên minh. — Sai
b) Gia nhập WTO và chủ động thực hiện các cam kết không chỉ giúp Việt Nam thu hút đầu tư quốc tế, mà còn mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp trong nước, qua đó thúc đẩy mạnh mẽ tăng trưởng kinh tế và phát triển quốc gia. — Đúng
c) Sau khi gia nhập WTO, Việt Nam phải cụ thể hóa các quy định về thuế và điều kiện kinh doanh đã cam kết vào các văn bản quy phạm pháp luật trong nước. Đây chính là quá trình hiện thực hóa nguyên tắc minh bạch của WTO, với các cam kết mang tính ràng buộc và ổn định, góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng. — Đúng
d) Các doanh nghiệp Việt Nam cần chủ động thích ứng với các quy định thương mại của từng quốc gia trong khuôn khổ WTO nhằm tiếp cận và mở rộng thị trường, thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, góp phần nâng cao thu nhập cho người lao động – đó cũng là trách nhiệm mang tính nhân văn của doanh nghiệp. — Sai

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận