Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 3 (Có Đáp Án)

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Thái Bình – tỉnh Tiền Giang
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Phạm Thị Cẩm Tú
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 3 là phần kiến thức trọng tâm trong môn Giáo dục Kinh tế và Pháp Luật lớp 12 theo chương trình sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Đây là đề trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 chân trời sáng tạo được biên soạn để ôn tập chuyên đề tại Trường THPT Nguyễn Thái Bình – tỉnh Tiền Giang, do cô Phạm Thị Cẩm Tú, giáo viên bộ môn Giáo dục công dân, thực hiện trong năm học 2024–2025. Bài học tập trung làm rõ các hình thức sở hữu trong nền kinh tế Việt Nam và những quy định pháp luật liên quan đến bảo hộ quyền sở hữu của cá nhân, tổ chức.

Trắc nghiệm môn Kinh tế pháp luật 12 trên detracnghiem.edu.vn là công cụ học tập hiệu quả giúp học sinh tiếp cận hệ thống câu hỏi có giải thích chi tiết, được sắp xếp từ cơ bản đến nâng cao. Học sinh có thể luyện tập mọi lúc, mọi nơi và theo dõi tiến độ học tập một cách trực quan. Đây là lựa chọn tối ưu cho học sinh lớp 12 trong quá trình chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra, đặc biệt phù hợp với định hướng trắc nghiệm lớp 12.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Chân Trời Sáng Tạo

Phần I: Giáo Dục Kinh Tế

Bài 3: Bảo hiểm

Câu 1. (Nhận biết) Nguyên tắc cốt lõi thể hiện bản chất của hoạt động bảo hiểm được sách giáo khoa đề cập là gì?
A. Sự đầu tư tài chính nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận cho người tham gia bảo hiểm.
B. Hoạt động cho vay vốn ưu đãi của các tổ chức tài chính để khắc phục rủi ro xảy ra.
C. Sự chia sẻ rủi ro của những người tham gia, hoạt động theo nguyên tắc số đông bù số ít.
D. Cam kết hỗ trợ vô điều kiện của Nhà nước đối với mọi cá nhân khi gặp sự cố bất ngờ.

Câu 2. (Thông hiểu) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nhất sự khác biệt cơ bản về mục đích giữa bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thương mại?
A. Bảo hiểm xã hội do Nhà nước quản lí, còn bảo hiểm thương mại do cá nhân tự tổ chức.
B. Bảo hiểm xã hội không vì lợi nhuận, còn bảo hiểm thương mại hoạt động vì mục tiêu đó.
C. Bảo hiểm xã hội là tự nguyện, còn bảo hiểm thương mại là một hình thức bắt buộc hoàn toàn.
D. Bảo hiểm xã hội chăm lo đời sống, còn bảo hiểm thương mại chỉ bảo vệ về phương diện tài sản.

Câu 3. (Thông hiểu) Vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế – xã hội được thể hiện rõ nhất qua việc?
A. Giải quyết triệt để mọi vấn đề về việc làm và thu nhập cho tất cả người lao động.
B. Thay thế hoàn toàn hệ thống ngân hàng trong việc huy động vốn cho các dự án đầu tư.
C. Góp phần ổn định tài chính, huy động vốn nhàn rỗi để đầu tư phát triển sản xuất.
D. Trực tiếp tạo ra các sản phẩm vật chất mới, đóng góp vào tăng trưởng tổng sản phẩm.

Câu 4. (Vận dụng) Gia đình ông N có hợp đồng bảo hiểm xe cơ giới. Khi xảy ra va chạm, xe của gia đình bị hư hỏng. Công ty bảo hiểm đã kịp thời bồi thường chi phí sửa chữa. Sự việc trên thể hiện vai trò nào của bảo hiểm đối với người tham gia?
A. Giúp người tham gia phòng tránh được tất cả rủi ro có thể xảy ra trong cuộc sống.
B. Góp phần khắc phục thiệt hại, giúp người tham gia nhanh chóng ổn định cuộc sống.
C. Mang lại một khoản lợi nhuận tài chính đáng kể cho người tham gia sau mỗi sự cố.
D. Là cơ sở để người tham gia yêu cầu cơ quan nhà nước hỗ trợ thêm các khoản khác.

Câu 5. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, chủ thể nào chịu trách nhiệm thu phí và chi trả các quyền lợi trong chế độ bảo hiểm xã hội?
A. Doanh nghiệp nơi người lao động làm việc trực tiếp đứng ra quản lý và chi trả.
B. Các tổ chức tín dụng thương mại được Nhà nước uỷ quyền thực hiện công việc này.
C. Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường nơi người lao động đăng ký hộ khẩu thường trú.
D. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền được thành lập để thực hiện theo quy định pháp luật.

Câu 6. (Thông hiểu) Theo nội dung sách giáo khoa, việc tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức bắt buộc đối với các đối tượng theo quy định pháp luật nhằm mục đích chính là gì?
A. Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm y tế.
B. Thực hiện chính sách an sinh, chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân, không vì lợi nhuận.
C. Giúp các bệnh viện có thêm nguồn kinh phí để đầu tư trang thiết bị hiện đại.
D. Buộc mọi công dân phải có trách nhiệm đóng góp tài chính cho ngành y tế quốc gia.

Câu 7. (Nhận biết) Hợp đồng bảo hiểm được xác lập dựa trên cơ sở nào?
A. Quyết định hành chính đơn phương từ phía cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
B. Sự thoả thuận tự nguyện giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.
C. Yêu cầu bắt buộc của pháp luật đối với tất cả các cá nhân, tổ chức trong xã hội.
D. Mối quan hệ thân quen giữa người tham gia bảo hiểm và nhân viên của công ty bảo hiểm.

Câu 8. (Vận dụng) Chị B làm việc tại Doanh nghiệp H và có tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Do công ty tái cơ cấu, chị bị chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định, khoản trợ cấp thất nghiệp có ý nghĩa chính là gì đối với chị B lúc này?
A. Là một khoản đầu tư sinh lời giúp chị B có vốn để bắt đầu kinh doanh riêng.
B. Là nguồn thu nhập tạm thời giúp chị trang trải cuộc sống trong khi tìm việc mới.
C. Là sự bồi thường toàn bộ thiệt hại về tinh thần do việc mất việc làm gây ra.
D. Là bằng chứng để chị B khởi kiện doanh nghiệp H vì đã chấm dứt hợp đồng sai.

Câu 9. (Thông hiểu) Hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động của doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp và trước hết đến quyền lợi của chủ thể nào?
A. Chỉ ảnh hưởng đến uy tín và lợi nhuận của chính doanh nghiệp vi phạm.
B. Gây khó khăn cho cơ quan quản lý nhà nước trong việc thu ngân sách.
C. Làm giảm sức cạnh tranh của nền kinh tế quốc gia trên thị trường thế giới.
D. Gây thiệt thòi cho người lao động khi họ gặp rủi ro như ốm đau, tai nạn.

Câu 10. (Nhận biết) Theo Luật Việc làm năm 2013 được trích dẫn, một trong những chế độ của bảo hiểm thất nghiệp là gì?
A. Hỗ trợ chi phí đi lại hàng ngày cho người lao động đến nơi làm việc.
B. Hỗ trợ vay vốn ưu đãi để người lao động mua nhà ở hoặc đất đai.
C. Hỗ trợ người lao động học nghề để chuyển đổi công việc phù hợp hơn.
D. Hỗ trợ toàn bộ chi phí sinh hoạt cho gia đình người lao động bị mất việc.

Câu 11. (Thông hiểu) Đâu là nhận định phản ánh đúng vai trò của bảo hiểm đối với Nhà nước?
A. Thay thế hoàn toàn vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo an sinh xã hội.
B. Là nguồn thu duy nhất và quan trọng nhất của ngân sách nhà nước quốc gia.
C. Là một công cụ quản lí vĩ mô, góp phần thực hiện chính sách xã hội.
D. Giúp Nhà nước kiểm soát mọi hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp.

Câu 12. (Vận dụng) Anh Q làm thủ tục để hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng không khai báo với cơ quan bảo hiểm khi đã tìm được việc làm mới và tiếp tục nhận trợ cấp. Hành vi của anh Q thể hiện điều gì?
A. Sự linh hoạt trong việc vận dụng chính sách của nhà nước để cải thiện thu nhập.
B. Việc thực hiện đúng quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật lao động.
C. Hành vi trục lợi từ chính sách an sinh xã hội, thiếu trách nhiệm với cộng đồng.
D. Tranh thủ sự sơ hở của cơ quan quản lý để có thêm một khoản tiết kiệm dự phòng.

Câu 13. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, bảo hiểm thương mại có đặc điểm cơ bản nào?
A. Mang tính chất bắt buộc áp dụng đối với tất cả mọi công dân và tổ chức.
B. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, chủ yếu phục vụ cộng đồng.
C. Được hình thành và phát triển dựa trên nhu cầu tự nguyện của thị trường.
D. Chỉ chi trả cho các rủi ro liên quan đến sức khoẻ và tính mạng con người.

Câu 14. (Vận dụng) Ông C là nhân viên văn phòng, tham gia bảo hiểm y tế. Khi bị ốm phải nằm viện điều trị, ông được quỹ bảo hiểm y tế chi trả một phần chi phí. Điều này cho thấy bảo hiểm y tế có vai trò như thế nào?
A. Giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người tham gia khi ốm đau, bệnh tật.
B. Giúp người tham gia được miễn phí hoàn toàn mọi chi phí khám chữa bệnh.
C. Đảm bảo người tham gia luôn được sử dụng dịch vụ y tế chất lượng cao nhất.
D. Bù đắp lại toàn bộ khoản thu nhập mà ông C bị mất trong những ngày nghỉ ốm.

Câu 15. (Thông hiểu) Sự tồn tại của các loại hình bảo hiểm khác nhau (bảo hiểm xã hội, y tế, thương mại,…) phản ánh điều gì về nhu cầu của xã hội?
A. Xã hội luôn tồn tại nhiều loại rủi ro đa dạng, cần các hình thức bảo vệ khác nhau.
B. Người dân có xu hướng dựa dẫm hoàn toàn vào các chính sách hỗ trợ của Nhà nước.
C. Các doanh nghiệp bảo hiểm chỉ muốn tập trung vào các lĩnh vực có lợi nhuận cao nhất.
D. Pháp luật Việt Nam quy định bắt buộc mỗi công dân phải tham gia tất cả các loại hình.

Câu 16. (Nhận biết) Một trong những vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế – xã hội là gì?
A. Đảm bảo sự ổn định tuyệt đối cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
B. Góp phần tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động trong xã hội.
C. Trực tiếp quyết định giá cả của hàng hoá và dịch vụ trên thị trường.
D. Loại bỏ hoàn toàn mọi rủi ro có thể xảy ra trong đời sống xã hội.

Câu 17. (Thông hiểu) Việc một doanh nghiệp tiến hành huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để hình thành nên quỹ bảo hiểm nhằm mục đích kinh doanh cho thấy đặc trưng của loại hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
B. Bảo hiểm thương mại.
C. Bảo hiểm xã hội.
D. Bảo hiểm y tế.

Câu 18. (Vận dụng) Doanh nghiệp T luôn thực hiện đầy đủ việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ công nhân viên. Hành động này của doanh nghiệp T thể hiện điều gì?
A. Doanh nghiệp đang thực hiện hoạt động từ thiện nhằm hỗ trợ người lao động.
B. Doanh nghiệp chỉ tập trung vào việc tuân thủ pháp luật để tránh bị xử phạt.
C. Doanh nghiệp vừa tuân thủ pháp luật, vừa thể hiện trách nhiệm với người lao động.
D. Doanh nghiệp muốn tăng chi phí hoạt động để giảm khoản thuế thu nhập phải đóng.

Câu 19. (Nhận biết) Nội dung nào dưới đây là một trong các chế độ của bảo hiểm xã hội bắt buộc?
A. Trợ cấp thất nghiệp.
B. Hỗ trợ học nghề.
C. Chăm sóc sức khoẻ.
D. Chế độ hưu trí.

Câu 20. (Thông hiểu) Mục đích chính của việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong các hoạt động bảo hiểm là gì?
A. Để tối đa hóa lợi nhuận thu được cho doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm.
B. Để mở rộng quy mô hoạt động của công ty bảo hiểm ra thị trường quốc tế.
C. Để đảm bảo khả năng chi trả, bồi thường cho người tham gia khi có sự kiện xảy ra.
D. Để nộp vào ngân sách nhà nước như một khoản thuế theo quy định của pháp luật.

Câu 21. (Nhận biết) Theo Luật Bảo hiểm y tế, chủ thể nào có trách nhiệm tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm y tế?
A. Nhà nước thành lập cơ quan chuyên trách để thực hiện chính sách này.
B. Các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm thương mại có quy mô lớn nhất.
C. Các bệnh viện công lập và tư nhân trên toàn quốc tự đứng ra thực hiện.
D. Chính quyền địa phương ở cấp xã, phường, thị trấn trực tiếp quản lý.

Câu 22. (Thông hiểu) Ý nghĩa xã hội quan trọng nhất của chính sách bảo hiểm thất nghiệp là gì?
A. Giúp các doanh nghiệp dễ dàng hơn trong việc sa thải người lao động.
B. Góp phần ổn định đời sống người lao động, ổn định thị trường lao động.
C. Khuyến khích người lao động nghỉ việc để nhận trợ cấp từ quỹ bảo hiểm.
D. Tạo ra một nguồn thu lớn và ổn định cho ngân sách của nhà nước quốc gia.

Câu 23. (Vận dụng khó) Anh A làm việc tại công ty H được 3 năm. Mỗi tháng, anh đều trích một phần lương để đóng bảo hiểm xã hội. Việc làm của anh A không chỉ có ý nghĩa đối với bản thân anh khi về già hay ốm đau, mà còn có ý nghĩa xã hội như thế nào?
A. Giúp công ty H giảm được chi phí tiền lương phải trả cho người lao động.
B. Góp phần vào quỹ an sinh chung, thể hiện sự chia sẻ với cộng đồng xã hội.
C. Thể hiện anh A là người có khả năng tài chính vượt trội so với đồng nghiệp.
D. Giúp anh A có được một khoản đầu tư sinh lời cao hơn gửi tiết kiệm ngân hàng.

Câu 24. (Nhận biết) Theo sách giáo khoa, phí bảo hiểm là gì?
A. Khoản tiền mà bên bán bảo hiểm phải trả cho bên mua khi xảy ra sự kiện.
B. Khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho bên bán theo thoả thuận.
C. Khoản tiền lợi nhuận mà doanh nghiệp bảo hiểm thu được sau một năm.
D. Khoản tiền thuế mà người tham gia bảo hiểm phải nộp cho Nhà nước.

Câu 25. (Thông hiểu) Vì sao nói bảo hiểm góp phần thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế đối ngoại?
A. Vì bảo hiểm giúp các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh và loại bỏ đối thủ nước ngoài.
B. Vì các công ty bảo hiểm trong nước chỉ phục vụ cho các đối tác đến từ nước ngoài.
C. Vì bảo hiểm tạo sự ổn định, an tâm, thu hút đầu tư và hợp tác từ các quốc gia khác.
D. Vì các quy định về bảo hiểm của Việt Nam đều do các tổ chức quốc tế soạn thảo.

Câu 26. (Vận dụng khó) Công ty M kinh doanh trong lĩnh vực vận tải. Để phòng ngừa rủi ro, công ty đã mua bảo hiểm cháy nổ cho toàn bộ nhà xưởng và bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho đội xe. Việc làm của công ty M cho thấy điều gì trong nhận thức kinh doanh?
A. Công ty M chỉ tuân thủ quy định bắt buộc của pháp luật để tránh bị xử phạt nặng.
B. Công ty M chủ động quản trị rủi ro để đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững.
C. Công ty M đang lãng phí nguồn tài chính vào những hoạt động không sinh ra lợi nhuận.
D. Công ty M có quá nhiều rủi ro trong hoạt động nên không thể phát triển lâu dài được.

Câu 27. (Thông hiểu) “Sự kiện bảo hiểm” được hiểu là gì?
A. Là sự kiện khách quan mà khi xảy ra, bên bảo hiểm phải trả tiền bồi thường.
B. Là thời điểm hợp đồng bảo hiểm giữa hai bên chính thức có hiệu lực pháp lý.
C. Là hoạt động quảng bá sản phẩm do công ty bảo hiểm tổ chức cho khách hàng.
D. Là thời điểm người tham gia bảo hiểm hoàn thành nghĩa vụ đóng phí định kỳ.

Câu 28. (Vận dụng khó) Khi phân tích biểu đồ đóng góp của bảo hiểm vào ngân sách nhà nước, một học sinh cho rằng “Nguồn thu từ bảo hiểm càng lớn thì chứng tỏ nền kinh tế càng bất ổn, nhiều rủi ro”. Nhận định này đúng hay sai? Vì sao?
A. Đúng, vì chỉ khi có nhiều rủi ro thì người dân mới tham gia bảo hiểm nhiều hơn.
B. Sai, vì điều đó cho thấy ngành bảo hiểm phát triển, góp phần vào sự ổn định chung.
C. Đúng, vì các doanh nghiệp bảo hiểm phải nộp thuế cao hơn khi chi trả nhiều hơn.
D. Sai, vì nguồn thu từ bảo hiểm không có bất kỳ mối liên hệ nào với sự ổn định kinh tế.

Câu 29. (Nhận biết) Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014 được trích dẫn, đối tượng nào sau đây thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc?
A. Người lao động tham gia các công việc thời vụ có thời hạn dưới 3 tháng.
B. Học sinh, sinh viên đang theo học tại các trường đại học và cao đẳng.
C. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn.
D. Các thành viên trong hộ gia đình nông, lâm, ngư nghiệp và làm muối.

Câu 30. (Thông hiểu) Nội dung nào không phản ánh đúng vai trò của bảo hiểm đối với người tham gia?
A. Giúp người tham gia ổn định đời sống, khôi phục sản xuất khi gặp rủi ro.
B. Tạo sự an tâm cho người tham gia trong cuộc sống và hoạt động sản xuất.
C. Cung cấp các khoản bồi thường, trợ cấp tài chính khi có sự kiện xảy ra.
D. Đảm bảo người tham gia không bao giờ gặp phải rủi ro, bất trắc trong đời. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận