Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 15 (Có Đáp Án)

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12
Trường: Trường THPT Nguyễn Trường Tộ, Nghệ An
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Nguyễn Thành Đạt
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 15 là bộ đề ôn luyện môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12, được biên soạn dựa theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Đề do thầy Nguyễn Thành Đạt – giáo viên Trường THPT Nguyễn Trường Tộ, tỉnh Nghệ An xây dựng năm 2024, xoay quanh chủ đề pháp luật và hội nhập quốc tế, nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội và hợp tác toàn cầu. Bộ câu hỏi trắc nghiệm Kinh tế và Pháp luật lớp 12 kết nối tri thức được trình bày khoa học, dễ hiểu, giúp học sinh rèn luyện tư duy pháp lý và kỹ năng vận dụng kiến thức.

Trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 trên detracnghiem.edu.vn mang đến trải nghiệm học tập hiệu quả với các tính năng hiện đại như giải thích chi tiết từng câu, lưu kết quả học tập và theo dõi tiến trình qua biểu đồ. Học sinh có thể luyện tập mọi lúc, mọi nơi, chủ động ôn tập theo nhu cầu cá nhân. Đây là công cụ đắc lực hỗ trợ học sinh lớp 12 trong hành trình chinh phục kỳ thi cuối cấp. Trắc nghiệm môn học lớp 12.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Kết Nối Tri Thức

Phần II: Giáo Dục Pháp Luật

Bài 15: Công pháp quốc tế về dân cư, lãnh thổ và chủ quyền quốc gia

Câu 1. Theo công pháp quốc tế, bộ phận nào sau đây cấu thành nên dân cư của một quốc gia?
A. Chỉ bao gồm những người mang quốc tịch của quốc gia đó đang sinh sống trong nước.
B. Công dân quốc gia, người nước ngoài và người không có quốc tịch sinh sống trên lãnh thổ.
C. Tất cả những người có mặt trên lãnh thổ của quốc gia tại một thời điểm nhất định.
D. Những người có cùng nguồn gốc dân tộc, không phân biệt nơi họ đang cư trú.

Câu 2. Hoạt động của các cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước nhằm bảo vệ quyền và lợi ích của công dân mình ở nước ngoài được gọi là gì?
A. Hoạt động ngoại giao.
B. Cư trú chính trị.
C. Trách nhiệm quốc tế.
D. Bảo hộ công dân.

Câu 3. Theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982), chiều rộng tối đa của lãnh hải là bao nhiêu hải lí tính từ đường cơ sở?
A. 200 hải lí.
B. 24 hải lí.
C. 12 hải lí.
D. 50 hải lí.

Câu 4. Vùng biển nằm phía bên trong đường cơ sở và tiếp giáp với bờ biển được gọi là gì?
A. Lãnh hải.
B. Vùng nội thủy.
C. Vùng tiếp giáp lãnh hải.
D. Thềm lục địa.

Câu 5. Quyền của tàu thuyền nước ngoài được đi qua lãnh hải của một quốc gia ven biển một cách hòa bình, nhanh chóng và liên tục được gọi là gì?
A. Quyền tự do hàng hải.
B. Quyền đi lại không gây hại.
C. Quyền tiếp cận lãnh hải.
D. Quyền quá cảnh quốc tế.

Câu 6. Trong vùng đặc quyền kinh tế, quốc gia ven biển có quyền gì đối với các tài nguyên thiên nhiên?
A. Quyền chủ quyền về thăm dò, khai thác, bảo tồn.
B. Quyền sở hữu vĩnh viễn và độc quyền sử dụng.
C. Quyền tài phán tuyệt đối đối với mọi hoạt động.
D. Quyền kiểm soát hoàn toàn tàu thuyền qua lại.

Câu 7. Vùng biển nào mà tại đó quốc gia ven biển có quyền thực hiện sự kiểm soát để ngăn ngừa và trừng trị các hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, thuế khóa?
A. Lãnh hải.
B. Vùng nội thủy.
C. Vùng đặc quyền kinh tế.
D. Vùng tiếp giáp lãnh hải.

Câu 8. Bộ phận nào sau đây KHÔNG phải là một thành phần của lãnh thổ quốc gia?
A. Vùng đất và các đảo.
B. Vùng biển quốc tế.
C. Vùng trời bên trên lãnh thổ.
D. Vùng lòng đất dưới đất liền.

Câu 9. Việc một quốc gia cho phép người nước ngoài bị truy nã ở nước họ vì lí do chính trị được vào và ở lại lãnh thổ của mình được gọi là:
A. Bảo hộ công dân.
B. Nhập cư hợp pháp.
C. Tị nạn chính trị.
D. Trao đổi dân cư.

Câu 10. Thềm lục địa của một quốc gia ven biển bao gồm những bộ phận nào?
A. Đáy biển và lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài lãnh hải.
B. Chỉ bao gồm đáy biển nằm dưới vùng đặc quyền kinh tế.
C. Toàn bộ đáy biển và cột nước phía trên nó.
D. Bề mặt của đáy biển đến độ sâu 200 mét.

Câu 11. Chủ quyền của quốc gia ven biển đối với vùng nội thủy có tính chất như thế nào?
A. Tương đối và hạn chế như đối với lãnh hải.
B. Có chủ quyền về tài nguyên nhưng không có chủ quyền an ninh.
C. Chỉ giới hạn ở quyền khai thác tài nguyên phi sinh vật.
D. Hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ như trên đất liền.

Câu 12. Ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác được gọi là gì?
A. Đường cơ sở.
B. Đường phân định.
C. Biên giới quốc gia.
D. Mốc chủ quyền.

Câu 13. Theo UNCLOS 1982, các quốc gia khác trong vùng đặc quyền kinh tế của một quốc gia ven biển được hưởng quyền nào?
A. Quyền tự do khai thác tài nguyên sinh vật và khoáng sản.
B. Quyền tự do hàng hải, hàng không và đặt dây cáp, ống ngầm.
C. Quyền xây dựng đảo nhân tạo và các công trình nghiên cứu.
D. Quyền tiến hành các cuộc diễn tập quân sự mà không cần thông báo.

Câu 14. Theo quy định, người nước ngoài khi sinh sống và làm việc trên lãnh thổ Việt Nam có nghĩa vụ gì?
A. Chỉ tuân thủ pháp luật của quốc gia mà họ mang quốc tịch.
B. Chỉ cần tuân thủ các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia.
C. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam, tôn trọng phong tục.
D. Có các nghĩa vụ tương tự như một công dân Việt Nam.

Câu 15. Điểm khác biệt cơ bản giữa “chủ quyền” ở lãnh hải và “quyền chủ quyền” ở vùng đặc quyền kinh tế là gì?
A. Chủ quyền là tuyệt đối, còn quyền chủ quyền có thể bị hạn chế.
B. Chủ quyền bao trùm mọi mặt, quyền chủ quyền chỉ liên quan tài nguyên.
C. Chủ quyền không áp dụng cho tàu thuyền nước ngoài, quyền chủ quyền thì có.
D. Không có sự khác biệt nào đáng kể về mặt pháp lý giữa hai khái niệm.

Câu 16. Tàu cá của nước X đang đánh bắt hải sản ở vị trí cách đường cơ sở của Việt Nam 150 hải lí. Hành vi này của tàu cá nước X đã:
A. Vi phạm quyền chủ quyền của Việt Nam trong vùng đặc quyền kinh tế.
B. Hợp pháp vì đang hoạt động ở vùng biển quốc tế tự do.
C. Vi phạm chủ quyền của Việt Nam trong vùng lãnh hải.
D. Chỉ vi phạm pháp luật nếu tàu cá đó không có đủ thiết bị an toàn.

Câu 17. Ông P là công dân nước M, bị nước M truy nã vì các hoạt động đấu tranh cho dân chủ. Ông đến Việt Nam và xin được cư trú. Việc Việt Nam xem xét và chấp thuận cho ông P ở lại là thể hiện điều gì?
A. Nghĩa vụ bảo hộ công dân của Việt Nam.
B. Quyền cư trú chính trị (tị nạn) của quốc gia.
C. Thực thi một hiệp định tương trợ tư pháp với nước M.
D. Một thủ tục nhập cảnh thông thường cho người nước ngoài.

Câu 18. Tàu chiến của nước A đi vào vùng nội thủy của Việt Nam mà không được phép. Theo luật pháp quốc tế, hành động này bị coi là:
A. Hợp pháp nếu đi nhanh, liên tục và không gây hại.
B. Vi phạm nghiêm trọng chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam.
C. Chỉ là hành vi vi phạm hành chính về hàng hải.
D. Một hoạt động giao lưu quân sự bình thường giữa hai quốc gia.

Câu 19. Một nhóm người không có giấy tờ tùy thân của bất kỳ quốc gia nào đang sinh sống tại địa phương. Theo pháp luật, họ được xác định là:
A. Người nước ngoài cư trú bất hợp pháp.
B. Công dân của địa phương đó.
C. Người không có quốc tịch.
D. Khách du lịch chưa đăng ký tạm trú.

Câu 20. Cảnh sát biển Việt Nam phát hiện một tàu nước ngoài đang đổ chất thải nguy hại ở vị trí cách đường cơ sở 20 hải lí. Cơ quan chức năng Việt Nam có quyền xử lý hành vi này vì nó xảy ra ở đâu?
A. Trong vùng biển quốc tế.
B. Trong vùng lãnh hải Việt Nam.
C. Trong vùng tiếp giáp lãnh hải Việt Nam.
D. Tại thềm lục địa của Việt Nam.

Câu 21. Tàu du lịch của nước ngoài đang đi trong lãnh hải Việt Nam. Để đảm bảo thực hiện đúng “quyền đi qua không gây hại”, tàu này không được làm gì?
A. Dừng lại và neo đậu do gặp sự cố bất khả kháng.
B. Di chuyển với tốc độ nhanh để rút ngắn thời gian.
C. Giữ nguyên tốc độ di chuyển nhanh chóng và liên tục.
D. Thả neo để hành khách ngắm cảnh, câu cá.

Câu 22. Nước M tiến hành một cuộc diễn tập quân sự với bắn đạn thật trong vùng đặc quyền kinh tế của nước N. Hành động của nước M là:
A. Hợp pháp, vì các quốc gia có quyền tự do hàng hải trong vùng đặc quyền kinh tế.
B. Vi phạm quyền chủ quyền của nước N, lạm dụng quyền tự do hàng hải.
C. Hợp pháp, nhưng cần phải thông báo trước cho nước N để đảm bảo an toàn.
D. Vi phạm chủ quyền lãnh thổ tuyệt đối của nước N theo luật quốc tế.

Câu 23. Ông T là một nhà khoa học của nước A, lắp đặt các thiết bị nghiên cứu hải dương học ở thềm lục địa của Việt Nam mà không có sự đồng ý của chính phủ Việt Nam. Hành vi của ông T đã xâm phạm đến quyền gì của Việt Nam?
A. Quyền tự do nghiên cứu khoa học của mọi quốc gia.
B. Quyền chủ quyền của Việt Nam đối với tài nguyên ở thềm lục địa.
C. Quyền chủ quyền và quyền tài phán của Việt Nam.
D. An ninh, quốc phòng của Việt Nam tại vùng biển.

Câu 24. Công ty P của nước X cho rằng họ có quyền khai thác một mỏ dầu nằm ở vị trí cách đường cơ sở của Việt Nam 180 hải lí vì mỏ dầu đó nằm gần nước X hơn. Lập luận này là sai vì sao?
A. Việt Nam có chủ quyền tuyệt đối đối với mọi tài nguyên trong phạm vi 200 hải lí.
B. Khoảng cách địa lý không phải là yếu tố quyết định quyền khai thác trong vùng đặc quyền kinh tế.
C. Quyền chủ quyền thuộc về quốc gia ven biển, không phụ thuộc vào khoảng cách gần hay xa.
D. Công ty P phải ký hợp đồng với một công ty Việt Nam mới được quyền khai thác.

Câu 25. Tàu cá của ngư dân Việt Nam khi đang đánh bắt trong vùng đặc quyền kinh tế của Việt Nam bị tàu hải cảnh nước ngoài cản trở, đe dọa. Cơ quan nào của Việt Nam có trách nhiệm thực hiện chức năng bảo vệ ngư dân trong trường hợp này?
A. Bộ đội Biên phòng.
B. Cảnh sát biển Việt Nam.
C. Chính quyền địa phương ven biển.
D. Hiệp hội nghề cá Việt Nam.

Câu 26. Biên giới trên bộ giữa Việt Nam và Trung Quốc được xác định bằng một hệ thống mốc quốc giới và các văn kiện pháp lý. Điều này thể hiện nguyên tắc nào trong quan hệ quốc tế?
A. Nguyên tắc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và chủ quyền quốc gia.
B. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
C. Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia.
D. Nguyên tắc hợp tác cùng có lợi giữa các bên.

Câu 27. Một tàu hàng nước ngoài đi qua lãnh hải Việt Nam. Trên tàu, một thủy thủ (cũng là người nước ngoài) phạm tội trộm cắp tài sản của một thủy thủ khác. Theo thông lệ quốc tế, cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thường sẽ làm gì?
A. Lập tức bắt giữ và xét xử người phạm tội theo luật pháp Việt Nam.
B. Không can thiệp nếu vụ việc không ảnh hưởng đến an ninh, trật tự của Việt Nam.
C. Yêu cầu thuyền trưởng phải giao người phạm tội cho chính quyền Việt Nam.
D. Trục xuất ngay lập tức con tàu ra khỏi lãnh hải của Việt Nam.

Câu 28. Một tàu chiến của nước A đang thực hiện quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải của Việt Nam. Tuy nhiên, tàu này lại cho máy bay trực thăng cất/hạ cánh để huấn luyện. Hành vi này:
A. Hoàn toàn hợp pháp vì tàu chiến có quyền miễn trừ tuyệt đối.
B. Đã làm mất đi tính “không gây hại” của việc đi qua và vi phạm luật pháp.
C. Hợp pháp nếu máy bay chỉ bay trong phạm vi bán kính an toàn quanh tàu.
D. Cần được Việt Nam cho phép nhưng nếu không có phản đối thì được coi là hợp pháp.

Câu 29. Nước P tuyên bố một đường cơ sở thẳng, nối liền các điểm rất xa bờ, bao lấy một vùng biển rộng lớn thành “vùng nước lịch sử”. Tuyên bố này trái với UNCLOS 1982 vì:
A. Một quốc gia không có quyền tự vẽ đường cơ sở cho mình.
B. Khái niệm “vùng nước lịch sử” không được thừa nhận rộng rãi và lạm dụng.
C. Đường cơ sở phải bám sát theo đường bờ biển và không được khác biệt lớn.
D. Cả B và C đều đúng.

Câu 30. Một vụ va chạm giữa hai tàu hàng (một của nước A, một của nước B) xảy ra trong vùng tiếp giáp lãnh hải của Việt Nam, gây tràn dầu. Việt Nam có quyền thực hiện quyền tài phán đối với vụ việc này không? Vì sao?
A. Không, vì vụ việc chỉ liên quan đến hai tàu nước ngoài, không ảnh hưởng Việt Nam.
B. Không, vì vùng tiếp giáp lãnh hải không thuộc chủ quyền của Việt Nam.
C. Có, vì sự cố tràn dầu là hành vi vi phạm pháp luật về môi trường của Việt Nam.
D. Có, nếu một trong hai con tàu có ý định vào cảng của Việt Nam sau đó. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận