Bài Tập Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 14 (Có Đáp Án)

Môn Học: Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12
Trường: Trường THPT Lý Tự Trọng, Nam Định
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Vũ Thị Thanh Hà
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 30 câu
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Nâng cao
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 14 là bộ câu hỏi trắc nghiệm môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12, được biên soạn theo nội dung sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Bộ đề do cô Vũ Thị Thanh Hà – giáo viên Trường THPT Lý Tự Trọng, tỉnh Nam Định biên soạn vào năm 2024, tập trung khai thác kiến thức về pháp luật với phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Các câu hỏi trong trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 kết nối tri thức được thiết kế theo mức độ nhận thức, từ cơ bản đến vận dụng, phù hợp với mọi đối tượng học sinh.

Trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 trên hệ thống detracnghiem.edu.vn không chỉ hỗ trợ học sinh luyện đề hiệu quả mà còn cung cấp lời giải chi tiết giúp hiểu sâu bản chất vấn đề. Giao diện thân thiện, chức năng thống kê kết quả và biểu đồ tiến trình học tập giúp người học theo dõi và điều chỉnh chiến lược ôn tập hợp lý. Đây là nền tảng học tập tối ưu cho học sinh lớp 12 trong quá trình chuẩn bị kỳ thi tốt nghiệp THPT. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Kết Nối Tri Thức

Phần II: Giáo Dục Pháp Luật

Bài 14: Một số vấn đề chung về pháp luật quốc tế

Câu 1. Theo sách giáo khoa, pháp luật quốc tế được định nghĩa là hệ thống các nguyên tắc, quy phạm pháp luật do chủ thể nào sau đây thỏa thuận xây dựng nên?
A. Chỉ do các quốc gia lớn trên thế giới thiết lập và áp đặt.
B. Do các cá nhân, tổ chức phi chính phủ quốc tế ban hành.
C. Do các chủ thể của pháp luật quốc tế, chủ yếu là quốc gia.
D. Chỉ do một cơ quan duy nhất là Đại hội đồng Liên hợp quốc.

Câu 2. Đâu là một trong những vai trò quan trọng nhất của pháp luật quốc tế trong quan hệ giữa các quốc gia?
A. Là cơ sở pháp lí để duy trì hòa bình, an ninh và thúc đẩy hợp tác.
B. Là công cụ để các nước lớn can thiệp vào công việc nội bộ nước khác.
C. Luôn đảm bảo lợi ích kinh tế tuyệt đối cho tất cả các quốc gia tham gia.
D. Chỉ áp dụng để giải quyết các tranh chấp liên quan đến chiến tranh.

Câu 3. Nguyên tắc nào sau đây yêu cầu các quốc gia phải giải quyết bất đồng bằng đàm phán, hòa giải thay vì chiến tranh?
A. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
B. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.
C. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
D. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện cam kết quốc tế.

Câu 4. Nội dung của nguyên tắc “Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia khác” là gì?
A. Tôn trọng sự độc lập của mỗi quốc gia trong việc lựa chọn chế độ chính trị, kinh tế.
B. Các quốc gia không được phép hợp tác với nhau trên bất kỳ lĩnh vực nào.
C. Các quốc gia có quyền yêu cầu quốc gia khác thay đổi chính sách đối nội.
D. Một quốc gia phải thay đổi luật pháp của mình để giống với luật pháp nước khác.

Câu 5. “Pacta sunt servanda” là tên gọi bằng tiếng La-tinh của nguyên tắc cơ bản nào trong pháp luật quốc tế?
A. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia.
B. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
C. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực.
D. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.

Câu 6. Chủ thể nào sau đây không được coi là chủ thể cơ bản và chủ yếu của pháp luật quốc tế?
A. Các quốc gia có chủ quyền.
B. Các tập đoàn kinh tế đa quốc gia.
C. Các tổ chức quốc tế liên chính phủ.
D. Các dân tộc đang đấu tranh giành độc lập.

Câu 7. Việc một quốc gia ban hành luật để thực thi các điều khoản của một điều ước quốc tế mà mình đã ký kết thể hiện điều gì?
A. Sự lệ thuộc của luật quốc gia vào pháp luật quốc tế.
B. Sự tách biệt hoàn toàn giữa hai hệ thống pháp luật.
C. Tác động của pháp luật quốc tế đến pháp luật quốc gia.
D. Sự vô hiệu của pháp luật quốc tế đối với luật quốc gia.

Câu 8. Nguyên tắc “Bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia” có nghĩa là:
A. tất cả các quốc gia có tiềm lực kinh tế và quân sự ngang bằng nhau.
B. mọi quốc gia đều có quyền và nghĩa vụ pháp lí ngang nhau.
C. các quốc gia nhỏ phải tuân theo quyết định của các quốc gia lớn.
D. một quốc gia không được phép có hệ thống chính trị khác biệt.

Câu 9. Theo nội dung bài học, mục đích cao nhất của việc cấm dùng vũ lực hoặc đe doạ dùng vũ lực là gì?
A. Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các quốc gia.
B. Giúp các quốc gia tiết kiệm chi phí cho quốc phòng và an ninh.
C. Hạn chế sự phát triển của công nghệ và vũ khí quân sự.
D. Thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển nhanh chóng hơn.

Câu 10. Tuyên bố về quyền tự quyết của các dân tộc có nghĩa là họ có quyền:
A. tự do lựa chọn con đường phát triển mà không bị can thiệp, áp đặt.
B. can thiệp vào công việc nội bộ của một quốc gia độc lập khác.
C. đơn phương sử dụng vũ lực để giải quyết các vấn đề lãnh thổ.
D. không cần tuân thủ bất kỳ một cam kết quốc tế nào đã ký kết.

Câu 11. Mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế và luật quốc gia được mô tả là mối quan hệ:
A. một chiều, luật quốc tế luôn cao hơn và quyết định luật quốc gia.
B. đối lập, loại trừ và không có bất kỳ sự liên quan nào với nhau.
C. phụ thuộc, luật quốc gia quyết định toàn bộ nội dung của PLQT.
D. biện chứng, có sự tác động qua lại, ảnh hưởng lẫn nhau.

Câu 12. Một trong những cách thức giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình là thông qua:
A. bao vây, cấm vận kinh tế.
B. cắt đứt quan hệ ngoại giao.
C. trung gian, hòa giải.
D. đe dọa quân sự.

Câu 13. Trách nhiệm hợp tác giữa các quốc gia trong pháp luật quốc tế nhằm mục đích gì?
A. Chỉ để thành lập các khối liên minh quân sự chống lại nước khác.
B. Buộc các quốc gia phải từ bỏ một phần chủ quyền của mình.
C. Để duy trì hòa bình và thúc đẩy sự tiến bộ chung của nhân loại.
D. Chỉ để giải quyết các vấn đề kinh tế giữa các nước phát triển.

Câu 14. Việc luật pháp, thực tiễn của một quốc gia được xem xét để hình thành nên tập quán quốc tế cho thấy:
A. luật quốc gia có ảnh hưởng đến sự hình thành của pháp luật quốc tế.
B. pháp luật quốc tế hoàn toàn phụ thuộc vào luật của một quốc gia.
C. luật quốc gia và pháp luật quốc tế là hai hệ thống không liên quan.
D. pháp luật quốc tế không có giá trị áp dụng trong thực tiễn.

Câu 15. Nguyên tắc nào là nền tảng cho việc tất cả các quốc gia đều là thành viên bình đẳng của Liên hợp quốc?
A. Nguyên tắc không can thiệp.
B. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.
C. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
D. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực.

Câu 16. Việc quốc gia A điều quân đội sang tấn công, chiếm đóng một phần lãnh thổ của quốc gia B là hành vi vi phạm trực tiếp nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc tận tâm, thiện chí thực hiện các cam kết quốc tế.
B. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.
C. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
D. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.

Câu 17. Quốc gia N và quốc gia U có tranh chấp về biên giới. Thay vì xung đột, hai bên đã cùng nhau đưa vụ việc ra Tòa án Công lý Quốc tế để giải quyết. Hành động này là sự vận dụng nguyên tắc nào?
A. Cấm dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực.
B. Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
D. Hợp tác giữa các quốc gia để giải quyết vấn đề chung.

Câu 18. Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Việt Nam đã sửa đổi và ban hành nhiều văn bản luật liên quan đến thương mại để phù hợp với các cam kết. Điều này thể hiện:
A. luật Việt Nam hoàn toàn lệ thuộc vào quy định của WTO.
B. sự tác động của pháp luật quốc tế đến việc hoàn thiện luật quốc gia.
C. vai trò quyết định của luật Việt Nam đối với luật pháp của WTO.
D. sự xung đột không thể dung hòa giữa luật trong nước và quốc tế.

Câu 19. Việc Vương quốc Anh (UK) rời khỏi Liên minh châu Âu (EU) thông qua một cuộc trưng cầu ý dân là biểu hiện của nguyên tắc nào?
A. Cấm dùng vũ lực.
B. Tận tâm thực hiện cam kết.
C. Không can thiệp.
D. Bình đẳng về chủ quyền và dân tộc tự quyết.

Câu 20. Hiệp định Paris năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam là một thắng lợi có được nhờ sự kết hợp giữa đấu tranh quân sự và đấu tranh ngoại giao. Việc ký kết hiệp định này phù hợp với nguyên tắc cơ bản nào của PLQT?
A. Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
B. Chỉ tuân thủ nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.
C. Chỉ áp dụng nguyên tắc dân tộc tự quyết.
D. Buộc phải tuân thủ yêu cầu từ nước lớn.

Câu 21. Quốc gia X ký một điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường nhưng sau đó lại phớt lờ các nghĩa vụ trong đó, cho phép doanh nghiệp khai thác tài nguyên cạn kiệt. Hành vi này đã vi phạm nguyên tắc:
A. không can thiệp vào công việc nội bộ.
B. dân tộc tự quyết.
C. pacta sunt servanda (tận tâm thực hiện cam kết).
D. giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 22. Trong một cuộc đàm phán thương mại, đại diện nước P ép buộc đại diện nước Q phải chấp nhận các điều khoản bất lợi bằng cách ngầm đe dọa sẽ áp đặt cấm vận kinh tế. Hành vi của nước P có thể được xem là vi phạm tinh thần của nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp hòa bình và cấm đe dọa dùng vũ lực.
B. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền vì nước P có quyền làm vậy.
C. Nguyên tắc dân tộc tự quyết vì đó là quyền lợi của nước P.
D. Nguyên tắc tận tâm thực hiện cam kết vì hai bên đang đàm phán.

Câu 23. Khi hai quốc gia có tranh chấp về chủ quyền trên biển, lựa chọn nào sau đây là phù hợp nhất với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật quốc tế?
A. Mỗi bên tự điều tàu chiến đến vùng tranh chấp để khẳng định chủ quyền.
B. Cả hai bên kiên trì đối thoại, đàm phán và có thể sử dụng các cơ chế pháp lý quốc tế.
C. Một bên đơn phương tuyên bố vùng biển đó là của mình và cấm bên kia hoạt động.
D. Nhờ một quốc gia thứ ba có tiềm lực quân sự mạnh đứng ra phân xử và áp đặt.

Câu 24. Nhận định nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật quốc tế (PLQT) và luật quốc gia?
A. PLQT có thể là cơ sở để các quốc gia hoàn thiện hệ thống pháp luật của mình.
B. Luật quốc gia là phương tiện quan trọng để thực hiện các cam kết quốc tế.
C. PLQT và luật quốc gia hoàn toàn tách biệt, không có sự ảnh hưởng lẫn nhau.
D. Trong trường hợp có xung đột, nhiều quốc gia ưu tiên áp dụng quy định của PLQT.

Câu 25. Một quốc gia ban hành đạo luật cho phép lực lượng chức năng của mình bắt giữ, xét xử công dân nước ngoài ngay trên lãnh thổ của quốc gia đó vì những hành vi mà nước họ không coi là tội phạm. Hành vi này có thể vi phạm nguyên tắc nào?
A. Nguyên tắc hợp tác.
B. Nguyên tắc không can thiệp và bình đẳng chủ quyền.
C. Nguyên tắc dân tộc tự quyết.
D. Nguyên tắc cấm dùng vũ lực.

Câu 26. Tại sao một quốc gia dù có tiềm lực kinh tế và quân sự vượt trội cũng không có quyền áp đặt chế độ chính trị của mình lên một quốc gia khác?
A. Vì điều đó tốn kém chi phí và không mang lại hiệu quả kinh tế.
B. Vì sẽ vấp phải sự phản đối mạnh mẽ từ dư luận quốc tế và trong nước.
C. Vì điều đó chỉ áp dụng được với các nước không có tài nguyên.
D. Vì vi phạm nguyên tắc bình đẳng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ.

Câu 27. Hai nước A và B xảy ra căng thẳng. Nước A ngừng xuất khẩu lương thực sang nước B với mục đích gây ra khủng hoảng để buộc nước B phải thay đổi chính sách đối ngoại. Hành động này thể hiện sự:
A. thực hiện đúng nguyên tắc hợp tác vì lợi ích quốc gia.
B. vi phạm tinh thần của nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ.
C. vận dụng linh hoạt nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền.
D. phù hợp với nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.

Câu 28. Tại sao nói nguyên tắc “Bình đẳng về chủ quyền” là nền tảng cốt lõi của pháp luật quốc tế hiện đại, làm cơ sở cho các nguyên tắc khác?
A. Vì nguyên tắc này chỉ áp dụng cho các cường quốc nên dễ thực hiện.
B. Vì chỉ khi thừa nhận sự bình đẳng về địa vị pháp lý, các quốc gia mới có thể thực sự hợp tác và tôn trọng lẫn nhau.
C. Vì nguyên tắc này cho phép các quốc gia mạnh hơn được có nhiều quyền lợi hơn.
D. Vì đây là nguyên tắc duy nhất được tất cả các quốc gia trên thế giới đồng ý.

Câu 29. Một quốc gia ký kết công ước quốc tế về quyền của người lao động nhưng thực tế lại không sửa đổi luật trong nước, dẫn đến tình trạng người lao động trong nước không được hưởng đầy đủ các quyền lợi đó. Tình huống này phản ánh sự mâu thuẫn giữa:
A. cam kết quốc tế và việc thực thi nghĩa vụ đó trong pháp luật và thực tiễn quốc gia.
B. nguyên tắc dân tộc tự quyết và nguyên tắc bình đẳng chủ quyền của quốc gia đó.
C. lợi ích của người lao động và lợi ích của các doanh nghiệp nước ngoài.
D. vai trò của pháp luật quốc tế và vai trò của các tổ chức khu vực.

Câu 30. Việt Nam luôn chủ trương giải quyết các vấn đề tranh chấp ở Biển Đông thông qua các biện pháp hòa bình, trên cơ sở luật pháp quốc tế, đặc biệt là UNCLOS 1982. Điều này không chỉ thể hiện Việt Nam là một quốc gia có trách nhiệm mà còn nhằm mục đích sâu xa là:
A. chỉ để nhận được sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức quốc tế.
B. duy trì môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước và góp phần vào an ninh khu vực.
C. chứng tỏ sức mạnh quân sự của mình đối với các quốc gia khác trong khu vực.
D. chờ đợi một thời cơ thích hợp để sử dụng biện pháp vũ lực giải quyết tranh chấp. 

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận