Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 12 Kết Nối Tri Thức Bài 10 là bộ câu hỏi ôn tập thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12, được thiết kế theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống. Bộ đề do cô Nguyễn Thị Bích Thảo – giáo viên Trường THPT Nguyễn Công Trứ, TP. Hồ Chí Minh biên soạn vào năm 2024, tập trung vào chủ đề pháp luật và phát triển bền vững. Bộ đề trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 kết nối tri thức được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, giúp học sinh nâng cao nhận thức pháp luật và khả năng vận dụng trong thực tiễn.
Trắc nghiệm môn Kinh tế và Pháp luật 12 trên hệ thống detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả với giao diện dễ sử dụng, mỗi câu hỏi đi kèm đáp án và lời giải chi tiết. Hệ thống còn cung cấp chức năng đánh giá tiến độ học tập bằng biểu đồ trực quan, giúp học sinh điều chỉnh phương pháp học phù hợp. Đây là nền tảng hữu ích để học sinh lớp 12 tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng. Trắc nghiệm môn học lớp 12.
Trắc Nghiệm Giáo Dục Kinh Tế Pháp Luật 12 – Kết Nối Tri Thức
Phần II: Giáo Dục Pháp Luật
Bài 10: Quyền và nghĩa vụ của công dân trong hôn nhân và gia đình
Câu 1. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, nam và nữ được công nhận là vợ chồng hợp pháp kể từ thời điểm nào?
A. Khi hai bên gia đình tổ chức lễ cưới theo phong tục truyền thống.
B. Khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận kết hôn.
C. Khi họ bắt đầu chung sống với nhau và được hàng xóm công nhận.
D. Khi họ nộp đơn xin đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã, phường.
Câu 2. Nguyên tắc cơ bản nào của chế độ hôn nhân và gia đình Việt Nam khẳng định mối quan hệ vợ chồng chỉ có thể tồn tại giữa một người nam và một người nữ?
A. Tự nguyện, tiến bộ.
B. Vợ chồng bình đẳng.
C. Một vợ, một chồng.
D. Bình đẳng giới trong gia đình.
Câu 3. Pháp luật Việt Nam quy định độ tuổi tối thiểu để nữ giới được phép kết hôn là bao nhiêu?
A. Đủ 20 tuổi trở lên.
B. Đủ 18 tuổi trở lên.
C. Đủ 22 tuổi trở lên.
D. Đủ 16 tuổi trở lên.
Câu 4. Trong các trường hợp sau đây, trường hợp nào bị pháp luật nghiêm cấm kết hôn?
A. Người theo các tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau kết hôn với nhau.
B. Những người có quốc tịch khác nhau đang sinh sống tại Việt Nam.
C. Kết hôn giữa người đã từng là cha nuôi với con nuôi của mình.
D. Hai người có hoàn cảnh kinh tế chênh lệch muốn đi đến hôn nhân.
Câu 5. Quyền và nghĩa vụ ngang nhau của vợ chồng trong việc lựa chọn nơi cư trú được pháp luật quy định thuộc về quan hệ nào?
A. Quan hệ nhân thân.
B. Quan hệ tài sản.
C. Quan hệ thừa kế.
D. Quan hệ lao động.
Câu 6. Tài sản nào sau đây được coi là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, nếu không có thỏa thuận khác?
A. Tài sản được thừa kế riêng của một bên nhưng đã thỏa thuận là của chung.
B. Tài sản mà vợ hoặc chồng có được trước khi chính thức kết hôn.
C. Tài sản được tặng cho riêng một người để phục vụ nhu cầu cá nhân.
D. Trang sức cá nhân, đồ dùng học tập mà cha mẹ cho riêng một bên.
Câu 7. Bổn phận của con cái đối với cha mẹ được pháp luật quy định là gì?
C. Có nghĩa vụ chu cấp tài chính cho cha mẹ ngay khi bắt đầu đi làm.
B. Yêu quý, kính trọng, biết ơn, hiếu thảo và phụng dưỡng cha mẹ khi về già.
D. Chỉ có nghĩa vụ nghe lời cha mẹ khi chưa đủ tuổi thành niên.
A. Phải làm theo mọi quyết định của cha mẹ, kể cả định hướng nghề nghiệp.
Câu 8. Pháp luật quy định chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp nào dưới đây?
A. Khi vợ chồng xảy ra mâu thuẫn trong việc phân chia tài sản chung.
B. Khi người vợ không đồng ý ly hôn vì vẫn còn tình cảm với chồng.
C. Khi người vợ đang có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
D. Khi cha mẹ hai bên gia đình không đồng ý cho hai người ly hôn.
Câu 9. Việc vợ, chồng cùng nhau bàn bạc, quyết định các công việc trong gia đình thể hiện nguyên tắc nào?
A. Tự nguyện, tiến bộ.
B. Vợ chồng bình đẳng.
C. Một vợ một chồng.
D. Dân chủ trong gia đình.
Câu 10. Ngoài cha mẹ, ai là người có nghĩa vụ và quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu trong trường hợp cháu không còn cha mẹ hoặc cha mẹ không đủ điều kiện?
A. Cơ quan đoàn thể tại địa phương.
B. Bạn bè thân thiết của cha mẹ cháu.
C. Ông bà nội, ông bà ngoại.
D. Chỉ có Nhà nước chịu trách nhiệm.
Câu 11. Việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm mục đích gì?
A. Đảm bảo cho lễ cưới được tổ chức một cách trang trọng, đúng nghi lễ.
B. Để được pháp luật bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ, chồng.
C. Là một thủ tục để thông báo với gia đình và cộng đồng về việc kết hôn.
D. Để có thể vay vốn ngân hàng cho các mục đích sản xuất kinh doanh.
Câu 12. Mối quan hệ giữa anh, chị, em trong gia đình được pháp luật quy định dựa trên cơ sở nào?
B. Có bổn phận thương yêu, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau.
A. Sự phân chia rạch ròi về tài sản và không có trách nhiệm với nhau.
C. Người lớn hơn luôn có quyền quyết định mọi việc của người nhỏ hơn.
D. Chỉ phát sinh nghĩa vụ khi không còn cha mẹ và không có tài sản.
Câu 13. Theo quy định, hành vi nào sau đây là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình?
A. Cha mẹ hướng nghiệp và cho con lời khuyên về lựa chọn ngành học.
B. Cha mẹ ly hôn nhưng vẫn cùng nhau chăm sóc con cái.
C. Người đang có vợ nhưng lại chung sống như vợ chồng với người khác.
D. Vợ chồng thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung trong hôn nhân.
Câu 14. Nghĩa vụ của cha mẹ là phải chăm sóc và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng con nào?
A. Chỉ đối với con thành niên có khả năng lao động.
B. Chỉ đối với con đẻ, không bao gồm con nuôi.
C. Chỉ đối với con trai để duy trì dòng dõi của gia đình.
D. Chỉ đối với con chưa thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực.
Câu 15. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, việc cha, mẹ đối xử không công bằng giữa các con là vi phạm quyền gì của trẻ em?
A. Quyền được sống trong môi trường an toàn.
B. Quyền không bị phân biệt đối xử.
C. Quyền được chăm sóc sức khỏe.
D. Quyền được tham gia hoạt động xã hội.
Câu 16. Anh K (25 tuổi) và chị H (22 tuổi) yêu nhau và muốn kết hôn. Tuy nhiên, bố mẹ chị H phản đối vì cho rằng hai nhà không “môn đăng hộ đối”. Nếu bố mẹ chị H dùng vũ lực ngăn cản không cho chị đi đăng ký kết hôn thì họ đã vi phạm pháp luật. Hành vi đó được gọi là gì?
A. Lừa dối trong hôn nhân.
B. Cản trở hôn nhân tự nguyện.
C. Cưỡng ép kết hôn.
D. Tảo hôn.
Câu 17. Sau khi kết hôn, anh A và chị B được cha mẹ hai bên cho một số vốn để làm ăn. Theo thời gian, họ mua được một căn nhà và một chiếc ô tô. Số tài sản này được xác định là gì?
A. Tài sản riêng của anh A vì anh là trụ cột chính trong gia đình.
B. Tài sản riêng của chị B vì chị là người quản lý tài chính.
C. Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.
D. Tài sản của cha mẹ hai bên và sẽ chia đều khi cần.
Câu 18. Anh T và chị M là vợ chồng. Gần đây anh T thường xuyên uống rượu say và có hành vi đánh đập chị M. Hành vi của anh T đã vi phạm nghiêm trọng điều gì?
A. Quyền được bình đẳng về tài sản giữa vợ và chồng.
B. Trách nhiệm đóng góp vào công việc chung của gia đình.
C. Quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp của các thành viên.
D. Nghĩa vụ chung thủy, yêu thương và tôn trọng lẫn nhau.
Câu 19. Ông bà A có một người con trai duy nhất không may qua đời, để lại một người cháu nội 10 tuổi. Ông bà A đã đón cháu về nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc làm của ông bà A thể hiện điều gì?
A. Chỉ là hành động xuất phát từ tình cảm, không có quy định pháp luật.
B. Thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của ông bà đối với cháu.
C. Vi phạm quyền được chăm sóc của trẻ em vì không phải là cha mẹ đẻ.
D. Đây là trách nhiệm của nhà nước, không phải của ông bà.
Câu 20. P (17 tuổi) bị gia đình ép gả cho một người đàn ông lớn tuổi ở làng bên. Để bảo vệ mình, P nên làm gì đầu tiên theo đúng quy định của pháp luật?
A. Chấp nhận kết hôn để làm vừa lòng cha mẹ và gia đình.
B. Bỏ nhà đi để thoát khỏi cuộc hôn nhân không mong muốn.
C. Báo cáo sự việc với cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền.
D. Tìm cách gây mâu thuẫn với nhà trai để họ tự hủy hôn.
Câu 21. Vợ chồng anh X và chị Y cùng nhau kinh doanh và có một khoản lợi nhuận lớn. Khi chị Y muốn dùng một phần lợi nhuận để đầu tư vào một dự án mới, chị cần phải làm gì để đúng với quy định về tài sản chung?
A. Tự ý quyết định vì chị là người có công lớn trong việc kinh doanh.
B. Phải được sự bàn bạc và đồng ý của anh X trước khi đầu tư.
C. Phải hỏi ý kiến bố mẹ chồng vì đây là tài sản lớn của gia đình.
D. Chỉ cần thông báo cho anh X sau khi đã thực hiện việc đầu tư.
Câu 22. Vợ chồng anh H và chị K sinh được hai người con. Do điều kiện kinh tế khó khăn, anh H chỉ cho con trai đi học đại học, còn con gái thì bắt ở nhà làm việc phụ giúp gia đình. Hành vi của anh H đã vi phạm nguyên tắc nào?
A. Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha mẹ đối với con cái.
B. Quyền bình đẳng giữa vợ và chồng trong gia đình.
C. Quyền được đối xử công bằng, không phân biệt giữa các con.
D. Quyền được học tập của trẻ em không phụ thuộc giới tính.
Câu 23. Ông T và bà S có 3 người con đã trưởng thành và có gia đình riêng. Nay ông bà già yếu, không còn khả năng lao động. Tuy nhiên, cả 3 người con đều đùn đẩy trách nhiệm, không ai muốn phụng dưỡng cha mẹ. Hành vi của các con ông T, bà S đã vi phạm điều gì?
A. Bổn phận của con cái trong việc chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ.
B. Quyền được hưởng thừa kế tài sản do cha mẹ để lại.
C. Quyền tự do quyết định cuộc sống riêng của mình.
D. Nghĩa vụ đóng góp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Câu 24. Anh D kết hôn với chị A và có hai người con. Sau đó, anh D thuyên chuyển công tác xa nhà và chung sống như vợ chồng với chị O. Trong trường hợp này, ai đã vi phạm nguyên tắc một vợ một chồng?
A. Chỉ có anh D vi phạm pháp luật.
B. Chỉ có chị O vi phạm pháp luật.
C. Anh D vi phạm, còn chị O không vi phạm vì không biết anh D đã có vợ.
D. Cả anh D và chị O đều vi phạm nếu chị O biết rõ anh D đã có gia đình.
Câu 25. Anh M muốn ly hôn chị H khi chị đang mang thai đứa con chung của hai người được 5 tháng. Biết rằng mâu thuẫn của họ là trầm trọng, không thể hàn gắn. Theo em, Tòa án sẽ giải quyết yêu cầu của anh M như thế nào?
A. Giải quyết cho ly hôn ngay để giải thoát cho cả hai.
B. Hòa giải để hai người đoàn tụ vì đang có con chung.
C. Chấp nhận đơn nhưng tạm hoãn giải quyết vụ việc.
D. Không thụ lí đơn và giải thích cho anh M về quy định pháp luật.
Câu 26. Cặp vợ chồng N và K có một ngôi nhà là tài sản chung. Do làm ăn thua lỗ, anh N đã tự ý bán ngôi nhà mà không có sự đồng ý của chị K. Giao dịch này có hợp pháp không và vì sao?
A. Hợp pháp, vì anh N là chồng nên có quyền quyết định.
B. Hợp pháp, nếu số tiền bán nhà được dùng để trả nợ chung.
C. Không hợp pháp, vì vi phạm nguyên tắc bình đẳng về quyền định đoạt tài sản.
D. Không hợp pháp, vì người mua nhà phải chịu trách nhiệm hoàn toàn.
Câu 27. Anh B và chị V kết hôn 5 năm nhưng chưa có con. Hai người quyết định nhận một bé gái làm con nuôi. Theo pháp luật, quan hệ giữa họ và đứa bé sẽ như thế nào?
A. Anh B, chị V chỉ có nghĩa vụ nuôi dưỡng, không có các quyền khác.
B. Đứa bé được hưởng quyền lợi như con đẻ của anh B, chị V.
C. Đứa bé phải giữ quan hệ với cả cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi.
D. Mối quan hệ này chỉ được công nhận khi đứa bé đủ 18 tuổi.
Câu 28. Vợ chồng ông A, bà B có tài sản chung là 2 tỷ đồng. Khi ông A mất không để lại di chúc, bà B và hai người con của họ là C và D sẽ phân chia tài sản này như thế nào cho đúng pháp luật (biết không có các khoản nợ chung)?
A. Bà B được hưởng toàn bộ 2 tỷ đồng vì là vợ hợp pháp.
B. Chia đều 2 tỷ cho ba người, mỗi người được khoảng 667 triệu.
C. Bà B hưởng 1 tỷ (phần tài sản của mình) và 1/3 của 1 tỷ còn lại.
D. Toàn bộ 2 tỷ đồng sẽ trở thành tài sản của Nhà nước.
Câu 29. Chị X muốn kết hôn với anh Y là người nước ngoài. Để đảm bảo cuộc hôn nhân hợp pháp và bền vững, ngoài việc tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình Việt Nam, họ còn cần phải quan tâm đến vấn đề gì nhất?
A. Tìm hiểu kỹ về phong tục, tập quán, khác biệt văn hóa của nhau.
B. Chỉ cần thực hiện việc đăng ký kết hôn tại nước của anh Y.
C. Chị X phải từ bỏ quốc tịch Việt Nam để theo quốc tịch chồng.
D. Tìm hiểu và tuân thủ các quy định pháp luật có liên quan của cả hai nước.
Câu 30. Gia đình M có mâu thuẫn gay gắt giữa mẹ chồng và nàng dâu. Anh K (chồng) vì quá nghe lời mẹ đã đối xử không tốt và muốn ly hôn với vợ (chị P) dù hai người vẫn còn tình cảm. Là người có hiểu biết pháp luật, bạn bè của anh K nên đưa ra lời khuyên nào phù hợp nhất?
A. Ủng hộ ly hôn vì chữ hiếu với mẹ là quan trọng nhất.
B. Cần bình tĩnh, phân tích đúng sai, giữ vai trò trung gian hòa giải mâu thuẫn.
C. Khuyên anh K nên bỏ nhà ra đi một thời gian để mọi việc lắng xuống.
D. Khuyên chị P nên nhẫn nhịn mẹ chồng để giữ gìn hạnh phúc gia đình.
