Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 7 là tài liệu ôn tập quan trọng thuộc môn Địa lí 11, được biên soạn theo cấu trúc đề tham khảo của Trường THPT Nguyễn Trãi do cô giáo Lê Thu Hằng biên soạn năm 2023. Bộ câu hỏi được trình bày dưới dạng trắc nghiệm Địa lí 11 kết nối tri thức, bám sát nội dung Bài 7 về đặc điểm kinh tế khu vực Mỹ La-tinh. Nhờ hệ thống câu hỏi đa dạng, học sinh có thể dễ dàng ôn tập, hiểu sâu bản chất kiến thức và rèn kỹ năng làm bài hiệu quả. Tài liệu cũng phù hợp để sử dụng cùng hệ thống luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh tối ưu hóa quá trình chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ.
Trắc nghiệm môn Địa 11 trong tài liệu này tập trung vào việc củng cố các kiến thức trọng tâm của chương trình Kết nối tri thức, bao gồm khí hậu, dân cư, tài nguyên và các mô hình kinh tế của từng khu vực. Bên cạnh đó, cấu trúc đề được thiết kế theo mức độ từ cơ bản đến vận dụng, giúp học sinh dễ dàng tự đánh giá năng lực và cải thiện điểm số. Hệ thống bài tập cũng hỗ trợ học sinh định hướng học tập đúng trọng tâm và nắm chắc toàn bộ nội dung Bài 7 trước khi bước vào bài kiểm tra trên lớp. Đây là nguồn luyện tập hữu ích dành cho học sinh THPT, đặc biệt trong giai đoạn tăng tốc ôn tập. Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 7: Kinh tế khu vực Mỹ La-tinh
Câu 1: Đặc điểm nổi bật nhất về tốc độ tăng trưởng GDP của khu vực Mỹ La-tinh trong những thập niên gần đây là
A. tăng trưởng rất nhanh và ổn định trong thời gian dài.
B. tăng trưởng chậm, không ổn định và lệ thuộc bên ngoài.
C. luôn đạt mức hai con số nhờ xuất khẩu khoáng sản.
D. hoàn toàn không tăng trưởng, nền kinh tế bị đóng băng.
Câu 2: Các quốc gia có quy mô kinh tế (GDP) lớn nhất khu vực Mỹ La-tinh hiện nay là
A. Bra-xin, Mê-hi-cô, Ác-hen-ti-na.
B. Chi-lê, Pê-ru, Cô-lôm-bi-a.
C. Cu-ba, Vê-nê-du-ê-la, Bô-li-vi-a.
D. Pa-ra-goay, U-ru-goay, Ê-cu-a-đo.
Câu 3: Một trong những nguyên nhân chính khiến nền kinh tế Mỹ La-tinh phát triển thiếu ổn định là
A. thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động phổ thông.
B. không có tài nguyên thiên nhiên để khai thác.
C. phụ thuộc nhiều vào tư bản nước ngoài và thị trường quốc tế.
D. vị trí địa lí nằm quá xa các trung tâm kinh tế thế giới.
Câu 4: Trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các nước Mỹ La-tinh, ngành nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
B. Công nghiệp khai khoáng.
C. Công nghiệp chế biến, chế tạo.
D. Dịch vụ.
Câu 5: Thế mạnh nổi bật nhất của ngành nông nghiệp Mỹ La-tinh là
A. trồng cây lương thực ôn đới và chăn nuôi gia cầm.
B. trồng cây công nghiệp nhiệt đới và chăn nuôi gia súc lớn.
C. trồng rau sạch và hoa trong nhà kính công nghệ cao.
D. nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở các hồ lớn.
Câu 6: Tại sao các chủ trang trại ở Mỹ La-tinh thường chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác tốt?
A. Do các cuộc cải cách ruộng đất triệt để chia đều cho dân.
B. Do duy trì hình thức sở hữu đất đai kiểu đồn điền (đại điền trang).
C. Do người nông dân tự nguyện bán đất để lên thành phố.
D. Do đất đai ở đây khô cằn, chỉ người giàu mới cải tạo được.
Câu 7: Ngành công nghiệp khai khoáng của Mỹ La-tinh phát triển mạnh chủ yếu dựa trên lợi thế về
A. nguồn lao động có trình độ kĩ thuật rất cao.
B. công nghệ khai thác hiện đại nhất thế giới.
C. nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
D. thị trường tiêu thụ nội địa vô cùng rộng lớn.
Câu 8: Việc phụ thuộc quá nhiều vào xuất khẩu nông sản và khoáng sản thô khiến kinh tế Mỹ La-tinh gặp khó khăn gì?
A. Dễ bị tác động tiêu cực khi giá cả thị trường thế giới biến động.
B. Không thể thu hút được vốn đầu tư nước ngoài.
C. Môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng đến mức không thể phục hồi.
D. Thiếu hụt lương thực cho nhu cầu trong nước hoàn toàn.
Câu 9: Các nước Mỹ La-tinh hiện nay đang đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI) chủ yếu để
A. trả hết các khoản nợ công từ thế kỷ trước.
B. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và phát triển công nghiệp chế biến.
C. mua sắm vũ khí trang thiết bị quân sự.
D. nhập khẩu toàn bộ lương thực thực phẩm.
Câu 10: Mặt hàng xuất khẩu chủ lực của các quốc gia vùng biển Ca-ri-bê là
A. lúa mì và thịt cừu.
B. thiết bị điện tử và tin học.
C. hoa quả nhiệt đới và thủy sản.
D. dầu thô và khí tự nhiên hóa lỏng.
Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu làm cho nợ nước ngoài của nhiều nước Mỹ La-tinh luôn ở mức cao là do
A. chi phí cho giáo dục và y tế quá lớn.
B. vay nợ nhiều nhưng sử dụng vốn vay chưa hiệu quả.
C. thiên tai xảy ra liên tục làm mất trắng mùa màng.
D. giá dầu mỏ thế giới giảm quá sâu.
Câu 12: Ngành dịch vụ nào sau đây đóng góp ngoại tệ lớn cho các quốc gia trong khu vực Mỹ La-tinh, đặc biệt là ở Trung Mỹ và Ca-ri-bê?
A. Tài chính ngân hàng.
B. Viễn thông và công nghệ thông tin.
C. Du lịch.
D. Vận tải đường sắt.
Câu 13: Trong sản xuất công nghiệp, các nước Mỹ La-tinh đang ưu tiên chuyển dịch cơ cấu theo hướng
A. tăng tỉ trọng công nghiệp khai thác, giảm chế biến.
B. tăng cường xuất khẩu khoáng sản thô chưa qua sơ chế.
C. phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và công nghệ cao.
D. loại bỏ hoàn toàn các ngành công nghiệp truyền thống.
Câu 14: Đối tác thương mại và đầu tư quan trọng hàng đầu của khu vực Mỹ La-tinh là
A. Liên bang Nga và Đông Âu.
B. Hoa Kỳ và Trung Quốc.
C. Các nước Châu Phi.
D. Các nước Trung Đông.
Câu 15: Tình trạng lạm phát cao thường xuyên xảy ra ở một số nước Mỹ La-tinh (như Vê-nê-du-ê-la, Ác-hen-ti-na) phản ánh điều gì?
A. Sự phát triển quá nóng của nền kinh tế.
B. Sự bất ổn định của nền kinh tế vĩ mô.
C. Nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng quá nhanh.
D. Sự thành công của chính sách tiền tệ.
Câu 16: Để hạn chế sự phụ thuộc vào tư bản nước ngoài, các nước Mỹ La-tinh đã thực hiện biện pháp nào?
A. Đóng cửa biên giới, ngừng giao thương quốc tế.
B. Đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực (như MERCOSUR).
C. Cấm các doanh nghiệp nước ngoài hoạt động.
D. Chỉ sử dụng đồng tiền riêng, không dùng Đô la Mỹ.
Câu 17: Khó khăn lớn nhất về cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế ở nhiều nước Mỹ La-tinh là
A. hệ thống giao thông vận tải đường bộ đã quá hoàn thiện.
B. mạng lưới điện quốc gia dư thừa công suất.
C. hệ thống giao thông xuống cấp và phân bố không đều.
D. thiếu hụt nghiêm trọng các cảng biển nước sâu.
Câu 18: Bra-xin nổi tiếng thế giới với việc sản xuất và xuất khẩu loại nông sản nào sau đây?
A. Lúa gạo.
B. Cà phê.
C. Chè.
D. Củ cải đường.
Câu 19: Việc khai thác rừng A-ma-dôn để lấy đất sản xuất nông nghiệp và khai thác gỗ đã dẫn đến hậu quả gì?
A. Tăng diện tích đất canh tác bền vững cho nông dân.
B. Suy giảm đa dạng sinh học và ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu.
C. Giải quyết triệt để vấn đề đói nghèo ở khu vực.
D. Tạo ra nguồn thu nhập ổn định lâu dài cho mọi người dân.
Câu 20: Một đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp Mỹ La-tinh là sự chênh lệch lớn giữa
A. trồng trọt và chăn nuôi.
B. sản xuất lương thực và cây công nghiệp.
C. nông nghiệp nhiệt đới và ôn đới.
D. tiểu điền trang (quy mô nhỏ) và đại điền trang (quy mô lớn).
Câu 21: Mỹ La-tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển công nghiệp năng lượng dựa trên nguồn tài nguyên
A. than đá dồi dào ở tất cả các nước.
B. dầu mỏ, khí tự nhiên và thủy năng.
C. năng lượng hạt nhân là chủ yếu.
D. địa nhiệt và năng lượng thủy triều.
Câu 22: Tỉ trọng ngành nông nghiệp trong GDP của Mỹ La-tinh có xu hướng giảm, điều này chứng tỏ
A. nông nghiệp đang bị suy thoái nghiêm trọng.
B. sản lượng nông sản tuyệt đối bị giảm sút.
C. nền kinh tế đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. người dân không còn nhu cầu sử dụng nông sản.
Câu 23: “Cải cách kinh tế” là giải pháp mà nhiều nước Mỹ La-tinh thực hiện nhằm mục đích chính là
A. quốc hữu hóa toàn bộ tài sản tư nhân.
B. kiềm chế lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng và xuất khẩu.
C. ngăn chặn khách du lịch quốc tế.
D. tăng thuế nhập khẩu lên mức tối đa.
Câu 24: (Vận dụng cao) Tại sao Mỹ La-tinh giàu tài nguyên, có lịch sử phát triển sớm nhưng vẫn chưa trở thành khu vực kinh tế phát triển?
A. Do thường xuyên bị thiên tai phá hủy toàn bộ thành quả kinh tế.
B. Do duy trì cơ cấu xã hội phong kiến lạc hậu, chênh lệch giàu nghèo quá lớn và quản lí kém hiệu quả.
C. Do dân số quá ít không đủ lực lượng sản xuất.
D. Do không nhận được bất kỳ sự đầu tư nào từ bên ngoài.
Câu 25: (Vận dụng cao) Giải pháp chiến lược để các nước Mỹ La-tinh nâng cao giá trị hàng hóa xuất khẩu và cải thiện cán cân thương mại là
A. tăng cường xuất khẩu khoáng sản thô với số lượng lớn hơn.
B. đẩy mạnh chế biến sâu nông sản, khoáng sản và phát triển công nghiệp chế tạo.
C. giảm giá hàng hóa xuống thấp nhất để cạnh tranh.
D. ngừng nhập khẩu máy móc thiết bị để tự sản xuất thủ công.
