Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 19 là nội dung thuộc môn Địa lí, được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm địa lí 11 kết nối tri thức nhằm hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất trên thế giới. Bộ đề này được xây dựng theo cấu trúc đề ôn tập của Trường THPT Nguyễn Trãi (Hà Nam), do cô giáo Phạm Thu Hà biên soạn năm 2024, bám sát chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Nội dung cũng được tối ưu hóa khi xuất bản trên detracnghiem.edu.vn, giúp học sinh dễ dàng truy cập, luyện tập và theo dõi tiến độ học tập thông qua hệ thống đánh giá trực quan.
Trắc nghiệm Địa 11 trong bộ câu hỏi này cung cấp hệ thống bài tập đa dạng, được phân cấp từ mức độ nhận biết đến vận dụng, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của Bài 19. Các câu hỏi được thiết kế khoa học, đi kèm đáp án và giải thích rõ ràng nhằm giúp người học hiểu bản chất vấn đề, không học thuộc máy móc. Đây là tài liệu phù hợp để luyện tập trước kiểm tra định kỳ, đặc biệt hữu ích cho học sinh muốn cải thiện kỹ năng phân tích bản đồ và số liệu địa lí. Cuối bài, hệ thống còn gợi ý thêm nhiều dạng bài phục vụ quá trình ôn luyện thông minh. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 19: Kinh tế Hoa Kỳ
Câu 1: (Nhận biết) Nền kinh tế Hoa Kỳ có quy mô như thế nào so với thế giới?
A. Đứng thứ hai, sau Trung Quốc.
B. Đứng đầu thế giới.
C. Đứng thứ ba, sau Nhật Bản.
D. Đứng thứ tư, sau Liên minh châu Âu.
Câu 2: (Nhận biết) Trong cơ cấu GDP của Hoa Kỳ, ngành kinh tế nào chiếm tỉ trọng cao nhất?
A. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
B. Công nghiệp và xây dựng.
C. Dịch vụ.
D. Thuế sản phẩm trừ trợ cấp.
Câu 3: (Nhận biết) Cơ quan hàng không vũ trụ nổi tiếng của Hoa Kỳ, đóng vai trò quan trọng trong công nghiệp công nghệ cao là
A. NASA.
B. JAXA.
C. ESA.
D. ROSCOSMOS.
Câu 4: (Vận dụng) Nguyên nhân quan trọng nhất giúp Hoa Kỳ duy trì vị thế cường quốc kinh tế số 1 thế giới là
A. có dân số đông nhất thế giới.
B. diện tích lãnh thổ rộng lớn nhất thế giới.
C. nền kinh tế tri thức phát triển cao và nguồn lực mạnh mẽ.
D. có quân đội mạnh để xâm chiếm tài nguyên.
Câu 5: (Vận dụng) Ngành dịch vụ của Hoa Kỳ hoạt động mạnh mẽ chủ yếu ở các lĩnh vực nào?
A. Du lịch sinh thái và bán hàng rong.
B. Sửa chữa máy móc và gia công phần mềm.
C. Giáo dục tiểu học và y tế cộng đồng.
D. Tài chính, thương mại, viễn thông và giao thông vận tải.
Câu 6: (Vận dụng) Đặc điểm nổi bật của hoạt động ngoại thương Hoa Kỳ là
A. có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhưng thường xuyên nhập siêu.
B. luôn luôn xuất siêu với giá trị lớn.
C. chỉ buôn bán với các nước trong khu vực Bắc Mỹ.
D. hạn chế nhập khẩu để bảo vệ sản xuất trong nước.
Câu 7: (Vận dụng) Ngành ngân hàng và tài chính của Hoa Kỳ có tầm ảnh hưởng toàn cầu, trung tâm lớn nhất đặt tại
A. Oa-sinh-tơn.
B. Niu Oóc (Phố Wall).
C. Chi-ca-gô.
D. Lốt An-giơ-lét.
Câu 8: (Vận dụng) Nền nông nghiệp Hoa Kỳ có đặc điểm nào sau đây?
A. Quy mô nhỏ, manh mún và dùng nhiều lao động chân tay.
B. Nền nông nghiệp hàng hóa, quy mô lớn và chuyên môn hóa cao.
C. Chủ yếu sản xuất để tự cung tự cấp cho người dân.
D. Ít áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
Câu 9: (Vận dụng) Các vành đai nông nghiệp chuyên canh (như vành đai lúa mì, vành đai ngô) ở Hoa Kỳ được hình thành chủ yếu dựa trên
A. sự chỉ đạo tập trung của nhà nước.
B. sở thích của người nông dân từng vùng.
C. điều kiện sinh thái thuận lợi và nhu cầu thị trường.
D. sự phân bố các khu công nghiệp chế biến.
Câu 10: (Vận dụng) Sự chuyển dịch phân bố công nghiệp của Hoa Kỳ đang diễn ra theo hướng nào?
A. Từ vùng Đông Bắc xuống vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương.
B. Từ vùng ven biển vào sâu trong nội địa.
C. Từ phía Nam lên phía Bắc và vùng Ngũ Hồ.
D. Tập trung toàn bộ về thủ đô Oa-sinh-tơn.
Câu 11: (Vận dụng) Tại sao vùng Đông Bắc (Vành đai Tuyết) từng là cái nôi của công nghiệp Hoa Kỳ nhưng nay lại giảm sút vai trò?
A. Do cạn kiệt hoàn toàn tài nguyên khoáng sản.
B. Do cơ sở hạ tầng và công nghệ bị già cỗi, kém cạnh tranh.
C. Do dân số di cư hết sang nước khác.
D. Do thiên tai bão tuyết xảy ra quanh năm.
Câu 12: (Vận dụng) Vùng phía Nam và ven Thái Bình Dương (Vành đai Mặt Trời) phát triển mạnh các ngành công nghiệp nào?
A. Dệt may, da giày và thực phẩm.
B. Luyện kim, than và thép.
C. Hóa dầu, hàng không vũ trụ, điện tử – tin học.
D. Khai thác gỗ và chế biến lâm sản.
Câu 13: (Vận dụng) Thung lũng Si-li-côn (Silicon Valley) ở bang Ca-li-pho-ni-a nổi tiếng thế giới về lĩnh vực nào?
A. Sản xuất ô tô.
B. Trồng nho và sản xuất rượu vang.
C. Trung tâm tài chính ngân hàng.
D. Công nghệ thông tin và công nghệ cao.
Câu 14: (Vận dụng) Mặc dù chiếm tỉ trọng rất nhỏ trong GDP (khoảng 1%), nhưng nông nghiệp Hoa Kỳ vẫn có vai trò lớn vì
A. giải quyết việc làm cho phần lớn dân số.
B. có giá trị sản lượng và kim ngạch xuất khẩu lớn hàng đầu thế giới.
C. cung cấp nguyên liệu duy nhất cho công nghiệp.
D. là ngành duy nhất không gây ô nhiễm môi trường.
Câu 15: (Vận dụng) Hệ thống giao thông vận tải của Hoa Kỳ có đặc điểm là
A. rất hiện đại, đa dạng và mật độ dày đặc.
B. lạc hậu, chủ yếu dựa vào đường sắt cũ.
C. chỉ phát triển đường hàng không.
D. không kết nối được với các nước láng giềng.
Câu 16: (Vận dụng) Hoa Kỳ là quốc gia đi đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp hiện đại nhờ vào
A. nguồn lao động nhập cư giá rẻ.
B. tài nguyên thiên nhiên dồi dào.
C. sự đầu tư lớn cho nghiên cứu và phát triển (R&D).
D. chính sách bảo hộ mậu dịch tuyệt đối.
Câu 17: (Vận dụng) Thị trường xuất khẩu nông sản lớn nhất của Hoa Kỳ bao gồm các nước nào?
A. Các nước châu Phi nghèo.
B. Ca-na-đa, Mê-hi-cô, Trung Quốc, Nhật Bản, EU.
C. Nga và các nước Đông Âu.
D. Chỉ tiêu thụ nội địa, không xuất khẩu.
Câu 18: (Vận dụng) Các ngành công nghiệp truyền thống của Hoa Kỳ như luyện kim, dệt may đang gặp khó khăn chủ yếu do
A. thiếu nguyên liệu sản xuất.
B. nhà nước cấm sản xuất để bảo vệ môi trường.
C. không có thị trường tiêu thụ.
D. sự cạnh tranh gay gắt từ các nước đang phát triển có giá nhân công rẻ.
Câu 19: (Vận dụng) Hoạt động du lịch của Hoa Kỳ phát triển mạnh nhờ
A. chi phí du lịch rẻ nhất thế giới.
B. miễn thị thực (visa) cho tất cả các nước.
C. điều kiện tự nhiên đa dạng, cơ sở hạ tầng hiện đại và dịch vụ tốt.
D. chỉ tập trung vào du lịch mạo hiểm.
Câu 20: (Vận dụng) Tác động của việc hình thành các khu vực kinh tế (NAFTA/USMCA) đối với kinh tế Hoa Kỳ là
A. mở rộng thị trường và tận dụng lợi thế của các nước láng giềng.
B. làm cho kinh tế Hoa Kỳ bị phụ thuộc vào Ca-na-đa.
C. giảm bớt quyền lực kinh tế của Hoa Kỳ.
D. ngăn cản dòng vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 21: (Vận dụng) Tại sao Hoa Kỳ có diện tích rừng lớn nhưng vẫn phải nhập khẩu gỗ?
A. Do cháy rừng đã thiêu rụi toàn bộ rừng sản xuất.
B. Gỗ của Hoa Kỳ có chất lượng kém.
C. Chi phí khai thác trong nước đắt hơn nhập khẩu.
D. Để bảo vệ môi trường và giữ gìn tài nguyên rừng trong nước.
Câu 22: (Vận dụng) Trong cơ cấu năng lượng, Hoa Kỳ đang giảm tỉ trọng nhiệt điện than và tăng tỉ trọng các nguồn năng lượng nào?
A. Dầu mỏ nhập khẩu.
B. Năng lượng tái tạo (gió, mặt trời) và khí tự nhiên.
C. Thủy điện truyền thống.
D. Đốt rác thải công nghiệp.
Câu 23: (Vận dụng cao) Tại sao Hoa Kỳ thường xuyên nhập siêu (nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu) nhưng nền kinh tế vẫn không bị khủng hoảng cán cân thanh toán?
A. Vì Hoa Kỳ in được tiền và đồng USD là đồng tiền dự trữ quốc tế.
B. Vì Hoa Kỳ vay nợ không cần trả lãi.
C. Vì số liệu thống kê không chính xác.
D. Vì các nước khác tặng hàng hóa cho Hoa Kỳ.
Câu 24: (Vận dụng cao) Sự dịch chuyển kinh tế từ vùng Đông Bắc sang vùng phía Nam và Tây của Hoa Kỳ phản ánh quy luật nào trong phát triển kinh tế hiện đại?
A. Quy luật tập trung hóa sản xuất vào các đô thị cũ.
B. Quy luật di dân tự do không kiểm soát.
C. Sự thay đổi lợi thế so sánh từ các yếu tố truyền thống sang công nghệ và môi trường.
D. Sự suy thoái tất yếu của mọi nền kinh tế.
Câu 25: (Vận dụng cao) Một trong những thách thức lớn nhất đối với nền kinh tế Hoa Kỳ hiện nay trong bối cảnh toàn cầu hóa là
A. thiếu hụt lương thực thực phẩm.
B. tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt hoàn toàn.
C. không có khả năng đổi mới công nghệ.
D. sự già hóa dân số và sự cạnh tranh gay gắt từ các nền kinh tế mới nổi.
