Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều Bài 22 Online Có Đáp Án

Môn Học: Địa lí 11
Trường: Trường THPT Võ Nguyên Giáp
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Trần Thùy Dương
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều Bài 22 là nội dung thuộc môn Địa lí 11, tập trung vào chủ đề “Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Nhật Bản”. Bộ đề được xây dựng dưới dạng trắc nghiệm môn Địa lí 11 Cánh Diều, phục vụ quá trình ôn luyện cho học sinh Trường THPT Võ Nguyên Giáp, do cô giáo Trần Thùy Dương biên soạn năm 2025. Nội dung bám sát sách giáo khoa Cánh Diều, giúp học sinh nắm vững đặc điểm lãnh thổ, điều kiện tự nhiên đa dạng, dân cư đông đúc và các đặc trưng xã hội nổi bật của Nhật Bản. Ngoài ra, bài viết cũng tích hợp thông tin về hệ thống luyện thi detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh học tập hiệu quả.

Trắc nghiệm Địa 11 là phương thức hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm về tự nhiên và xã hội Nhật Bản, đồng thời nâng cao khả năng phân tích bản đồ và dữ liệu địa lí. Bộ câu hỏi được sắp xếp theo nhiều mức độ, phù hợp cho việc rèn luyện trước các bài kiểm tra định kỳ và đánh giá năng lực. Khi làm bài trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi kết quả và cải thiện kỹ năng qua từng chuyên đề. Đây là tài liệu phù hợp hỗ trợ học sinh trong quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều

Bài 22. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Nhật Bản

Câu 1: Bốn đảo lớn nhất làm nên phần chính của lãnh thổ Nhật Bản, theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
A. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
B. Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
C. Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
D. Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Hôn-su, Xi-cô-cư.

Câu 2: Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của Nhật Bản?
A. Đồng bằng phù sa.
B. Cao nguyên đá vôi.
C. Đồi núi.
D. Bán bình nguyên.

Câu 3: Đặc điểm nổi bật nhất của cơ cấu dân số Nhật Bản hiện nay là
A. cơ cấu dân số trẻ.
B. cơ cấu dân số vàng.
C. tỉ lệ trẻ em rất cao.
D. cơ cấu dân số già.

Câu 4: Vị trí địa lí nằm ở rìa đông của châu Á, tiếp giáp với Thái Bình Dương tạo điều kiện thuận lợi để Nhật Bản
A. phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới quanh năm.
B. phát triển tổng hợp kinh tế biển và giao thương.
C. khai thác nguồn dầu khí dồi dào ở thềm lục địa.
D. tránh được các thiên tai như bão và sóng thần.

Câu 5: Sông ngòi Nhật Bản chủ yếu ngắn và dốc đem lại thế mạnh tự nhiên nào sau đây?
A. Phát triển giao thông đường sông.
B. Bồi đắp các đồng bằng rộng lớn.
C. Nuôi trồng thủy sản nước ngọt.
D. Tiềm năng phát triển thủy điện.

Câu 6: Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp của Nhật Bản là
A. nghèo nàn về tài nguyên khoáng sản.
B. thiếu nguồn nước cho sản xuất.
C. địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi.
D. đường bờ biển không thuận lợi làm cảng.

Câu 7: Tại sao phía tây Nhật Bản (ven biển Nhật Bản) thường có tuyết rơi dày vào mùa đông?
A. Do nằm ở vĩ độ cao nhất cả nước.
B. Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
C. Do gió mùa Tây Bắc thổi qua biển đem theo hơi ẩm.
D. Do độ cao địa hình của các dãy núi ven biển.

Câu 8: Sự giao nhau giữa dòng biển nóng Cư-rô-xi-ô và dòng biển lạnh Ô-ia-xi-ô tạo thuận lợi cho ngành nào?
A. Giao thông vận tải biển.
B. Khai thác dầu khí.
C. Du lịch biển đảo.
D. Khai thác hải sản.

Câu 9: Nguyên nhân chủ yếu khiến Nhật Bản thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa là
A. nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
B. nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương.
C. tác động của thủy triều và sóng biển lớn.
D. khai thác khoáng sản quá mức dưới lòng đất.

Câu 10: Diện tích đất canh tác nông nghiệp ở Nhật Bản ít chủ yếu do
A. dân số quá đông lấn chiếm đất đai.
B. quá trình đô thị hóa diễn ra quá nhanh.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc chia cắt.
D. địa hình chủ yếu là đồi núi dốc.

Câu 11: Đặc điểm khí hậu gió mùa, mưa nhiều của Nhật Bản tạo thuận lợi cho việc
A. phát triển rừng và cây trồng đa dạng.
B. phơi sấy nông sản sau thu hoạch.
C. khai thác năng lượng mặt trời quanh năm.
D. bảo quản máy móc, thiết bị ngoài trời.

Câu 12: Vùng biển Nhật Bản có nhiều vũng, vịnh kín gió là điều kiện thuận lợi để
A. xây dựng các nhà máy điện hạt nhân.
B. phát triển các cánh đồng muối lớn.
C. xây dựng các cảng biển nước sâu.
D. lấn biển để mở rộng diện tích đất.

Câu 13: Già hóa dân số gây ra thách thức lớn nhất nào sau đây đối với kinh tế Nhật Bản?
A. Thiếu trường học cho trẻ em.
B. Thiếu hụt nguồn lao động.
C. Dư thừa lao động trẻ tuổi.
D. Tài nguyên thiên nhiên cạn kiệt.

Câu 14: Người dân Nhật Bản tập trung chủ yếu ở các vùng đồng bằng ven biển vì
A. khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm.
B. tránh được nguy cơ động đất và núi lửa.
C. địa hình bằng phẳng, thuận lợi cho kinh tế.
D. nhà nước cấm định cư ở vùng đồi núi.

Câu 15: Tính cách cần cù, kỷ luật và tự giác của người lao động Nhật Bản có ý nghĩa gì đối với nền kinh tế?
A. Là nhân tố hàng đầu thúc đẩy kinh tế phát triển.
B. Giúp giảm chi phí đầu tư cho giáo dục.
C. Làm giảm nhu cầu nhập khẩu lao động.
D. Giúp Nhật Bản không cần tài nguyên thiên nhiên.

Câu 16: Nhật Bản chú trọng đầu tư phát triển hệ thống giáo dục nhằm mục đích chính là
A. xuất khẩu giáo dục sang các nước khác.
B. xóa mù chữ cho người dân vùng núi.
C. đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.
D. giải quyết tình trạng thất nghiệp tạm thời.

Câu 17: Để khắc phục tình trạng thiếu hụt lao động, giải pháp nào đang được Nhật Bản đẩy mạnh?
A. Khuyến khích người dân di cư ra nước ngoài.
B. Hạ thấp độ tuổi lao động xuống dưới 15.
C. Ngừng phát triển các ngành công nghiệp nặng.
D. Sử dụng rô-bốt và thu hút lao động nước ngoài.

Câu 18: Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Nhật Bản rất thấp, thậm chí âm, chủ yếu do
A. điều kiện sống khó khăn, thiếu thốn.
B. chính sách kế hoạch hóa gia đình khắt khe.
C. tâm lí ngại sinh con và kết hôn muộn.
D. tỉ lệ tử vong cao hơn tỉ lệ sinh ở mọi lứa tuổi.

Câu 19: Đặc điểm nào của đường bờ biển Nhật Bản tạo thuận lợi cho ngành vận tải biển?
A. Bờ biển ngắn, ít bị chia cắt.
B. Bờ biển đóng băng vào mùa đông.
C. Khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh sâu.
D. Bờ biển bằng phẳng, nhiều bãi cát.

Câu 20: Mặc dù nghèo tài nguyên khoáng sản nhưng Nhật Bản vẫn là cường quốc công nghiệp nhờ vào
A. nguồn lao động giá rẻ từ các nước lân cận.
B. nhập khẩu nguyên liệu và khoa học kĩ thuật cao.
C. khai thác triệt để tài nguyên rừng và biển.
D. sự viện trợ không hoàn lại của các nước lớn.

Câu 21: Nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc kết hợp với hiện đại giúp Nhật Bản
A. hạn chế sự xâm nhập của văn hóa phương Tây.
B. tạo sức hấp dẫn lớn đối với du khách quốc tế.
C. không cần giao lưu văn hóa với bên ngoài.
D. thống nhất ngôn ngữ trên toàn thế giới.

Câu 22: Chi phí dành cho phúc lợi xã hội và chăm sóc sức khỏe người già ở Nhật Bản tăng cao là hệ quả của
A. tuổi thọ trung bình cao và dân số già.
B. ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
C. mức sống của người dân còn thấp.
D. dịch bệnh truyền nhiễm lan rộng.

Câu 23: Các đồng bằng ven biển Nhật Bản nhỏ hẹp nhưng đất đai màu mỡ chủ yếu do
A. nguồn gốc từ đất đỏ badan phong hóa.
B. nguồn gốc từ tro núi lửa và phù sa sông.
C. được bồi đắp bởi cát biển và xác sinh vật.
D. con người cải tạo đất hoang mạc thành.

Câu 24: Khí hậu Nhật Bản có sự phân hóa rõ rệt từ Bắc xuống Nam là do
A. ảnh hưởng của các dòng biển nóng lạnh.
B. địa hình núi cao chắn gió mùa đông bắc.
C. lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ.
D. nằm trong khu vực hoạt động của bão.

Câu 25: Lợi ích của việc Nhật Bản nằm trong khu vực kinh tế năng động châu Á – Thái Bình Dương là
A. dễ dàng giao lưu, mở rộng thị trường và hợp tác.
B. được bảo đảm an ninh tuyệt đối về quân sự.
C. không phải cạnh tranh với các nền kinh tế khác.
D. được cung cấp miễn phí các nguồn nguyên liệu.

Câu 26: Hệ thống giao thông vận tải của Nhật Bản phát triển rất hiện đại nhằm mục đích
A. khắc phục hạn chế về địa hình và kết nối các đảo.
B. chỉ phục vụ cho nhu cầu đi lại của khách du lịch.
C. giảm bớt sự phụ thuộc vào vận tải đường biển.
D. tăng cường liên kết lãnh thổ và phát triển kinh tế.

Câu 27: Mật độ dân số cao ở các vùng đô thị ven biển gây ra sức ép lớn nhất về vấn đề nào?
A. Thiếu hụt lương thực thực phẩm.
B. Nhà ở và không gian sinh hoạt.
C. Thiếu trường học và bệnh viện.
D. An ninh quốc phòng và biên giới.

Câu 28: Mặc dù chịu nhiều thiên tai, nhưng Nhật Bản vẫn phát triển thần kỳ. Bài học lớn nhất về nhân tố con người mà các quốc gia khác có thể học hỏi là
A. tăng cường xuất khẩu lao động để thu ngoại tệ.
B. dựa hoàn toàn vào sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế.
C. tập trung phát triển quân sự để đối phó thiên tai.
D. chú trọng giáo dục, ý chí vươn lên và tính kỉ luật.

Câu 29: Sự tương đồng về tự nhiên giữa Việt Nam và Nhật Bản tạo thuận lợi cho việc hợp tác trong lĩnh vực nào?
A. Khai thác dầu khí trên băng.
B. Sản xuất máy bay vũ trụ.
C. Phát triển nông nghiệp nhiệt đới và kinh tế biển.
D. Chăn nuôi tuần lộc và cừu.

Câu 30: Tại sao Nhật Bản phải duy trì đội tàu buôn có trọng tải lớn hàng đầu thế giới?
A. Để phục vụ cho mục đích quân sự và quốc phòng.
B. Do nhu cầu xuất khẩu lao động sang các châu lục khác.
C. Do nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hóa lớn.
D. Để cạnh tranh du lịch biển với các nước trong khu vực.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận