Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 6 Có Đáp Án

Môn Học: Kinh tế – Pháp luật 11
Trường: Trường THPT Hùng Vương
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: thầy Nguyễn Đức Mạnh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều Bài 6 là nội dung thuộc môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Mở đầu bài viết sử dụng định dạng trắc nghiệm Kinh tế – Pháp luật 11 Cánh Diều, tập trung vào kiến thức trọng tâm của Bài 6 như phân phối sản phẩm xã hội, các hình thức phân phối, vai trò của phân phối trong đời sống kinh tế và những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân phối. Bộ đề được biên soạn năm 2024 bởi thầy Nguyễn Đức Mạnh – giáo viên GDCD Trường THPT Hùng Vương (TP. Hồ Chí Minh), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh tiếp cận nội dung một cách khoa học và dễ hiểu.

Trắc nghiệm môn Kinh tế – Pháp luật 11 ở bài này gồm hệ thống câu hỏi từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ bản chất của phân phối, sự khác nhau giữa phân phối theo lao động – theo vốn – theo phúc lợi xã hội, đồng thời biết phân tích vai trò của phân phối công bằng đối với sự phát triển kinh tế – xã hội. Khi luyện tập tại detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến độ và củng cố kiến thức một cách có hệ thống. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh chuẩn bị hiệu quả cho các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Kinh Tế Pháp Luật 11 Cánh Diều

Bài 6: Lạm phát

Câu 1: Lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của
A. năng suất lao động xã hội.
B. số lượng hàng hóa sản xuất ra.
C. mức giá chung của nền kinh tế.
D. thu nhập bình quân đầu người.

Câu 2: Thước đo phổ biến nhất được sử dụng để tính tỷ lệ lạm phát là
A. Chỉ số phát triển con người (HDI).
B. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
C. Tỷ giá hối đoái.
D. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).

Câu 3: Căn cứ vào tỷ lệ lạm phát, mức độ lạm phát từ 10% đến dưới 1.000% được gọi là
A. lạm phát vừa phải.
B. siêu lạm phát.
C. lạm phát phi mã.
D. lạm phát tự nhiên.

Câu 4: Mẹ của Lan đi chợ và nhận thấy giá thịt lợn, rau xanh và các nhu yếu phẩm đều tăng khoảng 5% so với tháng trước, trong khi thu nhập của gia đình không đổi. Điều này phản ánh hiện tượng
A. tăng trưởng kinh tế.
B. giảm phát.
C. lạm phát.
D. bình ổn giá.

Câu 5: Khi lạm phát xảy ra, giá trị (sức mua) của đồng tiền sẽ thay đổi như thế nào?
A. Tăng lên.
B. Giảm xuống.
C. Giữ nguyên.
D. Biến động không quy luật.

Câu 6: Do nhu cầu mua sắm hàng hóa dịp cuối năm tăng đột biến khiến giá cả leo thang. Nguyên nhân gây lạm phát trong trường hợp này là do
A. chi phí đẩy.
B. cầu kéo.
C. tăng cung tiền.
D. tâm lý sợ hãi.

Câu 7: Giá xăng dầu thế giới tăng mạnh khiến cước phí vận tải và giá nguyên vật liệu đầu vào của các doanh nghiệp tăng theo, dẫn đến giá bán sản phẩm tăng. Đây là loại lạm phát do
A. chi phí đẩy.
B. cầu kéo.
C. in quá nhiều tiền.
D. cầu giảm mạnh.

Câu 8: Khi xảy ra lạm phát cao, đối tượng nào sau đây chịu thiệt thòi nhiều nhất?
A. Người sở hữu nhiều bất động sản.
B. Người vay nợ ngân hàng.
C. Người hưởng lương hưu và thu nhập cố định.
D. Thương lái đầu cơ hàng hóa.

Câu 9: Một mức lạm phát vừa phải (một con số) thường được coi là có tác dụng gì đối với nền kinh tế?
A. Phá hủy nền sản xuất.
B. Gây bất ổn xã hội nghiêm trọng.
C. Kích thích sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
D. Làm tê liệt hệ thống ngân hàng.

Câu 10: Để kiềm chế lạm phát, Ngân hàng Nhà nước thường áp dụng chính sách tiền tệ nào sau đây?
A. Hạ lãi suất huy động vốn.
B. In thêm nhiều tiền mặt.
C. Tăng lãi suất cơ bản.
D. Khuyến khích ngân hàng cho vay dễ dãi.

Câu 11: Ông A gửi tiết kiệm 100 triệu đồng với lãi suất 6%/năm. Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát năm đó là 8%. Xét về giá trị thực, khoản tiền của ông A đã
A. sinh lời 2%.
B. giữ nguyên giá trị.
C. bị mất giá trị (lãi suất thực âm).
D. tăng lên đáng kể.

Câu 12: Trong bối cảnh lạm phát tăng cao, người dân thường có tâm lý muốn chuyển tiền mặt sang các dạng tài sản khác như vàng hoặc ngoại tệ mạnh. Hành vi này nhằm mục đích
A. tiêu dùng hoang phí.
B. bảo toàn giá trị tài sản (trú ẩn an toàn).
C. trốn thuế nhà nước.
D. làm giảm lạm phát.

Câu 13: Khi chi phí nguyên vật liệu tăng cao do lạm phát, các doanh nghiệp thường phải đối mặt với khó khăn gì?
A. Dư thừa vốn sản xuất.
B. Dễ dàng mở rộng quy mô.
C. Lợi nhuận tăng đột biến.
D. Thu hẹp sản xuất hoặc tăng giá bán.

Câu 14: Tình trạng siêu lạm phát (trên 1.000%) sẽ gây ra hậu quả gì nghiêm trọng nhất cho nền kinh tế?
A. Thúc đẩy xuất khẩu mạnh mẽ.
B. Giúp người nghèo làm giàu nhanh.
C. Đồng tiền mất giá trị, kinh tế suy sụp, rối loạn.
D. Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

Câu 25: Nhà nước quyết định cắt giảm chi tiêu công và tạm dừng các dự án chưa cấp thiết. Đây là biện pháp sử dụng chính sách nào để kiểm soát lạm phát?
A. Chính sách tài khóa thắt chặt.
B. Chính sách tiền tệ nới lỏng.
C. Chính sách an sinh xã hội.
D. Chính sách đối ngoại.

Câu 16: Anh H vay ngân hàng 500 triệu để kinh doanh với lãi suất cố định. Nếu lạm phát tăng cao bất ngờ trong thời gian vay, ai là người có lợi trong mối quan hệ vay mượn này?
A. Ngân hàng (người cho vay).
B. Anh H (người đi vay).
C. Cả hai đều có lợi.
D. Cả hai đều thiệt hại.

Câu 17: Một trong những hậu quả xã hội của lạm phát là làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, vì
A. người nghèo thường có nhiều tài sản tích trữ.
B. giá cả hàng hóa xa xỉ giảm xuống.
C. thu nhập thực tế của người nghèo giảm nhanh hơn người giàu.
D. người giàu phải đóng thuế nhiều hơn.

Câu 18: Khi lạm phát xảy ra do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nguyên nhân này xuất phát từ
A. sự gia tăng chi phí sản xuất.
B. sự gia tăng nhu cầu tiêu dùng.
C. chính sách nới lỏng tiền tệ (cung tiền tăng).
D. sự khan hiếm hàng hóa.

Câu 19: Bà K là tiểu thương, lợi dụng tin đồn về lạm phát, bà đã găm hàng chờ giá lên cao mới bán. Hành vi của bà K
A. là sự nhạy bén cần được khuyến khích.
B. giúp bình ổn thị trường.
C. vi phạm pháp luật và đạo đức kinh doanh.
D. không ảnh hưởng gì đến lạm phát.

Câu 20: Chính phủ giảm thuế nhập khẩu đối với xăng dầu và nguyên liệu sản xuất. Biện pháp này nhằm mục đích giảm áp lực của loại lạm phát nào?
A. Lạm phát cầu kéo.
B. Lạm phát chi phí đẩy.
C. Lạm phát tiền tệ.
D. Lạm phát kỳ vọng.

Câu 21: Lương của chị T tăng 10% trong năm nay, nhưng giá cả hàng hóa tiêu dùng cũng tăng 15%. Như vậy, thu nhập thực tế (mức sống) của chị T đã
A. tăng lên.
B. giảm đi.
C. không thay đổi.
D. tăng gấp đôi.

Câu 22: Đối với hoạt động xuất khẩu, khi lạm phát trong nước cao hơn lạm phát quốc tế (đồng nội tệ mất giá thực tế ít hơn mức tăng giá hàng hóa), hàng hóa xuất khẩu sẽ
A. có giá rẻ hơn, dễ cạnh tranh hơn.
B. trở nên đắt đỏ hơn, khó cạnh tranh hơn.
C. không bị ảnh hưởng.
D. được miễn thuế hoàn toàn.

Câu 23: Hành động nào của người tiêu dùng góp phần làm gia tăng áp lực lạm phát?
A. Chi tiêu tiết kiệm, hợp lý.
B. So sánh giá cả trước khi mua.
C. Tố giác hành vi đầu cơ.
D. Đổ xô đi mua tích trữ hàng hóa do tâm lý hoang mang.

Câu 24: Để phòng ngừa lạm phát, Ngân hàng Trung ương yêu cầu các ngân hàng thương mại tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc. Điều này sẽ làm cho
A. lượng tiền cho vay ra thị trường tăng lên.
B. lượng tiền cung ứng ra thị trường giảm đi.
C. lãi suất cho vay giảm xuống.
D. người dân gửi tiền ít hơn.

Câu 25: Doanh nghiệp X quyết định giữ nguyên giá bán sản phẩm dù chi phí đầu vào tăng, thay vào đó họ tìm cách cải tiến quy trình để giảm hao phí. Chiến lược này giúp doanh nghiệp
A. tăng lợi nhuận ngay lập tức.
B. gây lạm phát cao hơn.
C. giữ thị phần và ổn định giá cả thị trường.
D. lãng phí nguồn lực.

Câu 26: Bạn V là sinh viên, bạn nhận thấy giá suất cơm bụi tăng từ 25.000đ lên 30.000đ. Để thích ứng, V chọn cách tự nấu ăn và hạn chế mua sắm vật dụng không cần thiết. Cách ứng phó của V là
A. tiêu cực và bi quan.
B. làm giảm chất lượng cuộc sống.
C. tiết kiệm và quản lý tài chính thông minh.
D. không có tác dụng gì.

Câu 27: Chỉ số CPI năm 2022 là 104, chỉ số CPI năm 2023 là 108. Tỷ lệ lạm phát năm 2023 được tính như thế nào?
A. Lấy 108 trừ 104 ra 4%.
B. Lấy (108 – 104) chia cho 104 rồi nhân 100%.
C. Lấy 108 chia 104.
D. Lấy 104 chia 108.

Câu 28: Trong bối cảnh lạm phát cao, Anh M có 2 tỷ đồng tiền nhàn rỗi. Anh đang phân vân giữa các phương án đầu tư. Theo kiến thức về kinh tế, phương án nào tiềm ẩn rủi ro mất giá tài sản cao nhất?
A. Mua vàng.
B. Mua bất động sản.
C. Giữ toàn bộ bằng tiền mặt tại nhà.
D. Gửi tiết kiệm ngân hàng (nếu lãi suất > lạm phát).

Câu 29: Một quốc gia A đang đối mặt với lạm phát cao và thất nghiệp cũng cao. Chính phủ quyết định bơm tiền mạnh để cứu trợ thất nghiệp. Theo lý thuyết đánh đổi (ngắn hạn), điều gì có khả năng xảy ra nhất?
A. Thất nghiệp giảm, lạm phát giảm.
B. Thất nghiệp tăng, lạm phát tăng.
C. Thất nghiệp giảm nhưng lạm phát có thể tăng cao hơn.
D. Cả hai chỉ số đều về 0.

Câu 30: Trước thông tin giá gạo thế giới tăng, một số doanh nghiệp trong nước đã thu mua vét gạo để xuất khẩu, gây thiếu hụt nguồn cung nội địa và đẩy giá gạo trong nước tăng cao. Em đánh giá thế nào về hành động này?
A. Hoàn toàn hợp lý vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
B. Tốt vì mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nước.
C. Là quy luật cung cầu, nhà nước không nên can thiệp.
D. Gây bất ổn an ninh lương thực và lạm phát trong nước, cần sự điều tiết của Nhà nước.

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận