Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 8 là nội dung thuộc môn Địa lí, được xây dựng dưới dạng bộ câu hỏi ôn tập bám sát chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Đây là đề ôn luyện do cô Nguyễn Thị Mai – giáo viên Địa lí Trường THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) biên soạn năm 2024, tập trung vào các kiến thức trọng tâm của bài 8 như thực hành viết báo cáo về tình hình phát triển Kinh tế – Xã hội ở Cộng hòa Liên bang Bra-xin. Bộ câu hỏi được trình bày theo hình thức trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức, giúp học sinh rèn luyện khả năng ghi nhớ nhanh và nắm chắc các nội dung trọng điểm. Nền tảng detracnghiem.edu.vn hỗ trợ trình bày đề với giao diện dễ học, dễ luyện tập mỗi ngày.
Trắc nghiệm Địa 11 được thiết kế gồm nhiều câu hỏi phân theo mức độ nhận biết, thông hiểu và vận dụng nhằm hỗ trợ tối đa cho quá trình ôn thi của học sinh. Bộ câu hỏi bám sát yêu cầu chương trình, được cập nhật theo hướng phát triển năng lực và tái hiện đầy đủ kiến thức của Bài 8, phù hợp cho học sinh tự học hoặc luyện tập trước các bài kiểm tra tại trường. Nhờ có hệ thống chấm điểm tự động và báo cáo kết quả trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể dễ dàng đánh giá mức độ tiến bộ của mình. Đây là tài liệu hữu ích dành cho những bạn đang chuẩn bị cho các kỳ đánh giá quan trọng. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức
Bài 8: Thực hành: Viết báo cáo về tình hình phát triển Kinh tế – Xã hội ở Cộng hòa Liên bang Bra-xin
Câu 1: Cộng hòa Liên bang Bra-xin là quốc gia có diện tích và quy mô dân số
A. nhỏ nhất khu vực Nam Mỹ.
B. lớn thứ hai ở châu Mỹ.
C. đứng đầu khu vực Mỹ La-tinh.
D. thuộc nhóm trung bình của thế giới.
Câu 2: Thủ đô hiện nay của Cộng hòa Liên bang Bra-xin là
A. Rio de Janeiro.
B. Brasilia.
C. Sao Paulo.
D. Salvador.
Câu 3: Bra-xin là quốc gia sản xuất và xuất khẩu mặt hàng nông sản nào sau đây đứng hàng đầu thế giới?
A. Cà phê.
B. Lúa gạo.
C. Chè.
D. Củ cải đường.
Câu 4: Trong cơ cấu GDP của Bra-xin hiện nay, khu vực kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo và chiếm tỉ trọng cao nhất?
A. Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
B. Công nghiệp khai khoáng.
C. Công nghiệp chế biến.
D. Dịch vụ.
Câu 5: Nhận định nào sau đây đúng về sự phân bố dân cư của Bra-xin?
A. Dân cư phân bố rất đều giữa các vùng.
B. Dân cư tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng A-ma-dôn.
C. Dân cư tập trung đông đúc ở vùng ven biển phía Đông.
D. Dân cư chủ yếu sống ở vùng núi cao phía Tây.
Câu 6: Các trung tâm công nghiệp lớn nhất của Bra-xin như Sao Paulo, Rio de Janeiro tập trung chủ yếu ở vùng nào?
A. Vùng Đông Nam.
B. Vùng Tây Bắc.
C. Vùng Trung Tâm.
D. Vùng phía Bắc.
Câu 7: Một trong những đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp Bra-xin là
A. chỉ tập trung vào chăn nuôi gia súc nhỏ.
B. phát triển mạnh nền nông nghiệp nhiệt đới hướng ra xuất khẩu.
C. nhập khẩu hầu hết lương thực thực phẩm.
D. không sử dụng máy móc trong sản xuất.
Câu 8: Bra-xin có thế mạnh đặc biệt để phát triển công nghiệp năng lượng nào sau đây nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc?
A. Thủy điện.
B. Nhiệt điện than.
C. Điện hạt nhân.
D. Điện gió.
Câu 9: Ngoài các ngành công nghiệp truyền thống, Bra-xin còn nổi tiếng thế giới với ngành công nghiệp công nghệ cao nào?
A. Sản xuất robot.
B. Sản xuất phần mềm.
C. Sản xuất máy bay.
D. Công nghệ nano.
Câu 10: Một trong những hệ quả tiêu cực của quá trình đô thị hóa tự phát ở Bra-xin là sự hình thành
A. các siêu đô thị hiện đại bậc nhất thế giới.
B. các vùng nông nghiệp công nghệ cao ven đô.
C. tầng lớp trung lưu chiếm đa số.
D. các khu nhà ổ chuột (favelas) với điều kiện sống thấp.
Câu 11: Mặc dù có nền công nghiệp phát triển, nhưng Bra-xin vẫn phụ thuộc nhiều vào việc xuất khẩu nhóm hàng nào?
A. Hàng điện tử tiêu dùng.
B. Nguyên nhiên liệu và nông sản thô.
C. Dịch vụ tài chính ngân hàng.
D. Vũ khí và trang thiết bị quân sự.
Câu 12: Vấn đề xã hội nan giải nhất mà Bra-xin đang phải đối mặt trong quá trình phát triển kinh tế là
A. sự chênh lệch quá lớn về thu nhập giữa người giàu và người nghèo.
B. thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động phổ thông.
C. dân số già hóa nhanh chóng.
D. tỉ lệ người biết chữ quá thấp.
Câu 13: Khoáng sản kim loại có trữ lượng rất lớn ở Bra-xin, tạo tiền đề cho phát triển công nghiệp luyện kim là
A. bô-xít.
B. đồng.
C. vàng.
D. quặng sắt.
Câu 14: Nguyên nhân chủ yếu khiến tốc độ tăng trưởng GDP của Bra-xin thiếu ổn định trong một số giai đoạn là do
A. thường xuyên xảy ra chiến tranh biên giới.
B. dân số giảm sút nghiêm trọng.
C. giá cả nông sản và khoáng sản trên thị trường thế giới biến động.
D. không có khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 15: Việc Bra-xin chuyển thủ đô từ Rio de Janeiro vào sâu trong nội địa (Brasilia) nhằm mục đích chính là
A. tránh thiên tai bão lũ ở vùng ven biển.
B. thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở các vùng nội địa.
C. giảm thiểu ô nhiễm môi trường biển.
D. phát triển du lịch sinh thái rừng mưa.
Câu 16: Cây đậu tương được trồng rất nhiều ở Bra-xin chủ yếu để phục vụ cho mục đích nào?
A. Xuất khẩu và chế biến thức ăn chăn nuôi.
B. Làm cây cảnh trang trí đô thị.
C. Phủ xanh đất trống đồi trọc.
D. Làm dược liệu chữa bệnh.
Câu 17: Bra-xin là quốc gia đi đầu thế giới trong việc sử dụng nguồn năng lượng sinh học nào để thay thế xăng dầu?
A. Năng lượng mặt trời.
B. Khí bi-ô-ga.
C. Etanol từ mía.
D. Năng lượng địa nhiệt.
Câu 18: Đối tác thương mại lớn của Bra-xin, đồng thời là thành viên cùng trong nhóm BRICS là quốc gia nào?
A. Nhật Bản.
B. Anh.
C. Pháp.
D. Trung Quốc.
Câu 19: Việc khai thác tài nguyên vùng A-ma-dôn mang lại lợi ích kinh tế cho Bra-xin nhưng cũng gây ra thách thức lớn về
A. thiếu hụt nguồn điện năng.
B. suy giảm diện tích rừng và đa dạng sinh học toàn cầu.
C. gia tăng dân số cơ học quá nhanh.
D. dư thừa nguồn gỗ nguyên liệu.
Câu 20: Tỉ lệ dân thành thị của Bra-xin rất cao (trên 85%) phản ánh đặc điểm gì của quá trình phát triển?
A. Đô thị hóa gắn liền với công nghiệp hóa đồng bộ.
B. Đô thị hóa diễn ra chậm chạp.
C. Người dân nông thôn di cư ra thành phố ồ ạt do thiếu việc làm.
D. Chính sách bắt buộc di dân của nhà nước.
Câu 21: Chỉ số Gini của Bra-xin thường ở mức cao, điều này phản ánh thực trạng gì của nền kinh tế – xã hội?
A. Thu nhập bình quân đầu người rất cao.
B. Sự phân phối thu nhập rất công bằng.
C. Mức độ lạm phát của nền kinh tế thấp.
D. Sự bất bình đẳng lớn trong phân phối thu nhập.
Câu 22: Các ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn và phát triển mạnh nhất ở Bra-xin hiện nay là
A. giáo dục và y tế công cộng.
B. nghiên cứu khoa học cơ bản.
C. bưu chính viễn thông, thương mại và tài chính.
D. vận tải đường sắt cao tốc.
Câu 23: Để giải quyết vấn đề nghèo đói và bất bình đẳng xã hội, chính phủ Bra-xin đã và đang thực hiện các chương trình xã hội tập trung vào lĩnh vực nào?
A. Trợ cấp tiền mặt và giáo dục cho người nghèo.
B. Miễn thuế hoàn toàn cho người giàu.
C. Tăng cường xuất khẩu lao động.
D. Giảm đầu tư cho y tế công cộng.
Câu 24: (Vận dụng cao) Tại sao Bra-xin có tiềm năng nông nghiệp rất lớn nhưng vẫn chưa phát huy hết hiệu quả để trở thành “siêu cường lương thực” bền vững?
A. Do thiếu nguồn nước tưới tiêu trầm trọng trên cả nước.
B. Do công nghệ sản xuất còn quá lạc hậu so với thế giới.
C. Do vấn đề sở hữu đất đai bất bình đẳng và áp lực bảo vệ rừng A-ma-dôn.
D. Do không tìm được thị trường xuất khẩu.
Câu 25: (Vận dụng cao) Sự phát triển chênh lệch giữa vùng Đông Nam và vùng Đông Bắc của Bra-xin dẫn đến hệ quả xã hội nào nghiêm trọng nhất?
A. Sự di dân ồ ạt từ vùng kém phát triển sang vùng phát triển gây quá tải đô thị.
B. Vùng Đông Bắc bị bỏ hoang hoàn toàn không có người ở.
C. Vùng Đông Nam bị thiếu hụt lao động trầm trọng.
D. Cả hai vùng đều ngừng phát triển kinh tế để chờ chính sách mới.
