Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức bài 5

Môn Học: Địa lí 11
Trường: THPT Nguyễn Trãi (TP Đà Nẵng)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thảo Vy
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 5 là nội dung thuộc môn Địa lí, được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Đây là bộ đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Nguyễn Trãi (TP. Đà Nẵng), do cô giáo Nguyễn Thảo Vy – giáo viên Địa lí của trường – biên soạn trong năm 2024, nhằm hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về đặc điểm tự nhiên và kinh tế của khu vực châu Phi. Nội dung được trình bày theo phong cách trắc nghiệm Địa lí 11 kết nối tri thức, bám sát chương trình chuẩn, giúp học sinh hiểu sâu và nắm vững bản chất từng vấn đề. Website detracnghiem.edu.vn cũng mang đến giao diện luyện tập trực quan, dễ sử dụng và phù hợp cho quá trình học tập lâu dài.

Trắc nghiệm Địa lí 11 được thiết kế thành bộ câu hỏi đa dạng mức độ, giúp học sinh rèn kỹ năng viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức gắn liền với Bài 5. Bộ đề được xây dựng sát với nội dung SGK Kết nối tri thức, đồng thời tích hợp hướng dẫn giải chi tiết, giúp người học tự đánh giá năng lực và cải thiện kết quả học tập. Học sinh có thể luyện tập trực tuyến tại detracnghiem.edu.vn để tối ưu tốc độ và độ chính xác khi làm bài. Đây là tài liệu hữu ích dành cho mọi học sinh muốn nâng cao kiến thức môn Địa lí. Trắc nghiệm lớp 11

Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức

Bài 5: Thực hành: Viết báo cáo về đặc điểm và biểu hiện của nền kinh tế tri thức

Câu 1: Trong nền kinh tế tri thức, yếu tố nào sau đây đóng vai trò là nguồn lực sản xuất chính và quan trọng nhất?
A. Tài nguyên đất đai và khoáng sản.
B. Tri thức và khoa học – công nghệ.
C. Số lượng lao động phổ thông.
D. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản.

Câu 2: Ngành kinh tế nào sau đây được coi là đặc trưng và là động lực thúc đẩy của nền kinh tế tri thức?
A. Công nghiệp khai thác khoáng sản.
B. Nông nghiệp trồng lúa nước.
C. Công nghệ thông tin và truyền thông.
D. Công nghiệp dệt may và da giày.

Câu 3: Cơ cấu lao động trong nền kinh tế tri thức có sự chuyển dịch căn bản theo hướng nào?
A. Tăng nhanh tỉ lệ lao động nông nghiệp.
B. Giảm tỉ lệ lao động dịch vụ, tăng lao động thủ công.
C. Lao động trí óc chiếm tỉ lệ ngày càng cao.
D. Lao động phổ thông giá rẻ chiếm đa số.

Câu 4: Khi tìm hiểu về các biểu hiện của nền kinh tế tri thức, đặc điểm nào sau đây của sản phẩm là dễ nhận thấy nhất?
A. Kích thước sản phẩm thường rất lớn và nặng.
B. Sản phẩm chứa hàm lượng chất xám và công nghệ cao.
C. Sản phẩm chủ yếu là nguyên liệu thô chưa qua chế biến.
D. Giá trị sản phẩm phụ thuộc hoàn toàn vào khối lượng nguyên vật liệu.

Câu 5: Tại sao trong nền kinh tế tri thức, việc đầu tư cho giáo dục và đào tạo lại được coi là “quốc sách hàng đầu”?
A. Vì cần giải quyết việc làm cho giáo viên.
B. Vì giáo dục giúp tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao và đổi mới sáng tạo.
C. Vì đây là yêu cầu bắt buộc của các tổ chức tài chính quốc tế.
D. Vì học sinh cần có chỗ để sinh hoạt vui chơi.

Câu 6: Một trong những biểu hiện của việc ứng dụng kinh tế tri thức trong lĩnh vực nông nghiệp là
A. mở rộng diện tích đất canh tác bằng cách phá rừng.
B. sử dụng hoàn toàn sức kéo của trâu bò để bảo vệ môi trường.
C. phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp chính xác.
D. tăng cường sử dụng phân bón hóa học để tăng năng suất tức thời.

Câu 7: Vai trò của công nghệ thông tin (ICT) trong nền kinh tế tri thức được thể hiện qua việc
A. thay thế hoàn toàn con người trong mọi hoạt động.
B. kết nối toàn cầu, rút ngắn khoảng cách và lưu chuyển tri thức nhanh chóng.
C. làm tăng chi phí sản xuất của các doanh nghiệp.
D. hạn chế sự giao lưu văn hóa giữa các quốc gia.

Câu 8: Sự khác biệt cơ bản về cơ sở hạ tầng giữa nền kinh tế công nghiệp và nền kinh tế tri thức là
A. kinh tế công nghiệp cần đường sắt, kinh tế tri thức cần đường bộ.
B. kinh tế tri thức dựa trên hạ tầng kĩ thuật số và mạng internet băng thông rộng.
C. kinh tế tri thức không cần bất kỳ cơ sở hạ tầng vật chất nào.
D. kinh tế công nghiệp chỉ cần bến cảng, không cần điện lực.

Câu 9: Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế tri thức thường dành một khoản ngân sách lớn cho hoạt động nào sau đây?
A. Mua sắm tài sản cố định và đất đai.
B. Nghiên cứu và phát triển (R&D).
C. Trả lương cho lao động thời vụ.
D. Tổ chức các hoạt động du lịch nghỉ dưỡng.

Câu 10: Tại sao nói nền kinh tế tri thức góp phần quan trọng vào phát triển bền vững?
A. Vì nó sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và thân thiện với môi trường hơn.
B. Vì nó tạo ra ít sản phẩm hơn nên ít rác thải hơn.
C. Vì nó yêu cầu mọi người ngừng sản xuất để bảo vệ môi trường.
D. Vì nó chỉ tập trung phát triển ở các vùng nông thôn.

Câu 11: “Xã hội học tập” và “Học tập suốt đời” là yêu cầu bắt buộc trong nền kinh tế tri thức vì
A. bằng cấp đại học sẽ bị hết hạn sau vài năm.
B. nhà nước quy định người dân phải đi học mới được cấp căn cước.
C. tri thức và công nghệ thay đổi liên tục, đòi hỏi người lao động phải cập nhật thường xuyên.
D. các trường học cần tăng doanh thu từ học phí.

Câu 12: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ lĩnh vực tài chính – ngân hàng đang chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng kinh tế tri thức?
A. Tăng số lượng chi nhánh và phòng giao dịch vật lý.
B. Phát triển ngân hàng số, thanh toán không dùng tiền mặt và Fintech.
C. Yêu cầu khách hàng phải đến tận nơi để thực hiện mọi giao dịch.
D. Chỉ sử dụng tiền vàng để đảm bảo giá trị.

Câu 13: Quyền sở hữu trí tuệ (bản quyền, sáng chế) đóng vai trò gì trong nền kinh tế tri thức?
A. Là tài sản vô hình có giá trị lớn và bảo vệ sự sáng tạo.
B. Là rào cản ngăn cản sự phát triển của xã hội.
C. Chỉ có ý nghĩa về mặt danh dự, không có giá trị kinh tế.
D. Làm tăng giá thành sản phẩm khiến người nghèo không mua được.

Câu 14: Khi viết báo cáo về kinh tế tri thức, ví dụ nào sau đây minh họa tốt nhất cho sự chuyển dịch cơ cấu ngành dịch vụ?
A. Sự phát triển của các chợ truyền thống.
B. Sự bùng nổ của thương mại điện tử và kinh doanh trên nền tảng số.
C. Sự gia tăng số lượng người bán hàng rong.
D. Việc mở rộng các cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ.

Câu 15: Đối với các nước đang phát triển, việc tiếp cận nền kinh tế tri thức mang lại cơ hội
A. rút ngắn khoảng cách phát triển thông qua “đi tắt đón đầu”.
B. loại bỏ hoàn toàn ngành nông nghiệp lạc hậu.
C. không cần đầu tư vốn mà vẫn có công nghệ cao.
D. xuất khẩu lao động phổ thông với số lượng lớn.

Câu 16: Một trong những thách thức lớn về xã hội khi chuyển sang nền kinh tế tri thức là
A. sự dư thừa lương thực thực phẩm.
B. nguy cơ gia tăng khoảng cách giàu nghèo dựa trên khả năng tiếp cận tri thức (“khoảng cách số”).
C. tuổi thọ trung bình của người dân giảm xuống.
D. tỉ lệ người biết chữ giảm đi nhanh chóng.

Câu 17: Các khu công nghệ cao (như Thung lũng Silicon) là mô hình tiêu biểu của kinh tế tri thức vì
A. tập trung các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc.
B. là nơi quy tụ các trường đại học, viện nghiên cứu và doanh nghiệp công nghệ.
C. có giá thuê đất rẻ nhất thế giới.
D. nằm xa trung tâm thành phố để tránh ô nhiễm.

Câu 18: Trong kinh tế tri thức, mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các nhà khoa học/viện nghiên cứu là
A. cạnh tranh gay gắt để giành giật thị trường.
B. hợp tác chặt chẽ để thương mại hóa các kết quả nghiên cứu.
C. hoạt động độc lập, không liên quan đến nhau.
D. doanh nghiệp chỉ đạo hoàn toàn các hoạt động nghiên cứu khoa học.

Câu 19: Sản phẩm nào sau đây có giá trị gia tăng cao nhất trong chuỗi giá trị toàn cầu của nền kinh tế tri thức?
A. Lắp ráp linh kiện điện tử.
B. Thiết kế mẫu mã, phát triển phần mềm và thương hiệu.
C. Khai thác nguyên liệu thô.
D. Vận chuyển và kho bãi thông thường.

Câu 20: Chuyển đổi số quốc gia là quá trình quan trọng để
A. chuyển đổi toàn bộ nền kinh tế sang hoạt động dựa trên dữ liệu và công nghệ số.
B. số hóa các văn bản giấy tờ để lưu trữ cho gọn.
C. bán máy tính cho mọi người dân.
D. thay đổi đơn vị tiền tệ quốc gia.

Câu 21: Nguồn vốn quan trọng nhất của một công ty khởi nghiệp (startup) công nghệ trong nền kinh tế tri thức là
A. số lượng nhà xưởng và máy móc thiết bị.
B. ý tưởng sáng tạo, đội ngũ nhân sự tài năng và khả năng công nghệ.
C. mối quan hệ thân thiết với chính quyền.
D. nguồn nguyên liệu giá rẻ.

Câu 22: Tại sao internet vạn vật (IoT) và trí tuệ nhân tạo (AI) lại được coi là những công nghệ cốt lõi hiện nay?
A. Vì chúng giúp con người không phải làm việc gì cả.
B. Vì chúng tạo ra sự thông minh hóa trong sản xuất và đời sống, tối ưu hóa hiệu quả.
C. Vì chúng làm tăng giá điện năng tiêu thụ.
D. Vì chúng giúp sản xuất ra nhiều robot giống hệt con người.

Câu 23: Khi đánh giá một quốc gia có nền kinh tế tri thức phát triển, người ta thường ít dựa vào chỉ tiêu nào sau đây?
A. Tỉ lệ chi tiêu cho R&D trên GDP.
B. Số lượng bằng sáng chế được cấp hằng năm.
C. Sản lượng than và dầu mỏ khai thác được.
D. Tỉ lệ lao động qua đào tạo đại học và sau đại học.

Câu 24: (Vận dụng cao) Một quốc gia có nguồn tài nguyên thiên nhiên hạn chế nhưng vẫn trở thành cường quốc kinh tế nhờ phát triển kinh tế tri thức. Chiến lược phù hợp nhất mà quốc gia đó đã áp dụng là gì?
A. Nhập khẩu tài nguyên thô về để sơ chế và xuất khẩu lại.
B. Tập trung đầu tư tối đa cho giáo dục, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
C. Kêu gọi người dân đi xuất khẩu lao động để gửi ngoại tệ về nước.
D. Vay vốn nước ngoài để đầu tư vào thị trường bất động sản.

Câu 25: (Vận dụng cao) Việt Nam đang nỗ lực phát triển kinh tế tri thức. Tuy nhiên, rào cản lớn nhất cần vượt qua không phải là vốn mà là
A. thiếu tài nguyên khoáng sản quý hiếm.
B. vị trí địa lí không thuận lợi cho giao thương.
C. chất lượng nguồn nhân lực và năng lực công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu.
D. thị trường tiêu thụ trong nước quá nhỏ bé.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận