Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 4 là nội dung thuộc môn Địa lý, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo theo cấu trúc của sách địa lý kết nối tri thức 11. Bộ câu hỏi này được xây dựng dựa trên đề ôn luyện tại Trường THPT Nguyễn Trãi, do cô giáo Lê Minh Hạnh biên soạn năm 2024, tập trung vào kiến thức về toàn cầu hóa và khu vực hóa trong phát triển kinh tế – xã hội. Nội dung được trình bày dễ hiểu, bám sát chương trình học và hỗ trợ học sinh nắm chắc những khái niệm trọng tâm. Hệ thống bài tập khi đăng tải trên detracnghiem.edu.vn giúp học sinh tiếp cận nhanh, luyện tập hiệu quả và theo dõi kết quả chính xác.
Trắc nghiệm môn Địa 11 trong bộ nội dung này mang đến cho học sinh cơ hội tự đánh giá năng lực thông qua các câu hỏi phân hóa theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng. Đề được trình bày khoa học, phù hợp để luyện tập trước các bài kiểm tra định kỳ cũng như củng cố kiến thức trên lớp. Nhờ có đáp án kèm giải thích chi tiết, học sinh dễ dàng hiểu bản chất vấn đề và cải thiện kỹ năng làm bài. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ quá trình học tập bền vững và hiệu quả. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 4: Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu
Câu 1: Nhiệm vụ hàng đầu của Liên hợp quốc (UN) là
A. duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
B. thúc đẩy tự do hóa thương mại toàn cầu.
C. ổn định tỉ giá hối đoái giữa các quốc gia.
D. xóa bỏ hàng rào thuế quan trong khu vực.
Câu 2: Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) hoạt động với mục tiêu chính là
A. cung cấp viện trợ nhân đạo cho các nước nghèo.
B. thúc đẩy buôn bán toàn cầu thông qua tự do hóa thương mại.
C. giải quyết các xung đột quân sự giữa các quốc gia.
D. phát hành đồng tiền chung cho toàn thế giới.
Câu 3: Vấn đề nào sau đây thuộc nhóm an ninh phi truyền thống?
A. Xung đột vũ trang biên giới.
B. Chiến tranh hạt nhân.
C. Biến đổi khí hậu và an ninh mạng.
D. Can thiệp quân sự từ bên ngoài.
Câu 4: Tại sao an ninh lương thực hiện nay không chỉ là vấn đề của từng quốc gia mà là vấn đề toàn cầu?
A. Vì mọi quốc gia đều đã tự chủ được lương thực.
B. Vì sản xuất lương thực không còn phụ thuộc vào thiên nhiên.
C. Vì không quốc gia nào có thể xuất khẩu nông sản.
D. Vì tác động của biến đổi khí hậu và chuỗi cung ứng lương thực mang tính toàn cầu.
Câu 5: Việc Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) giám sát chặt chẽ hoạt động tài chính của các nước thành viên nhằm mục đích gì?
A. Thúc đẩy sự ổn định của hệ thống tài chính – tiền tệ quốc tế.
B. Kiểm soát toàn bộ ngân sách của các nước đang phát triển.
C. Buộc các nước phải sử dụng chung một loại tiền tệ.
D. Xóa bỏ hoàn toàn nợ công cho các nước nghèo.
Câu 6: Đối với Việt Nam, việc tham gia vào Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) mang lại lợi ích chủ yếu nào?
A. Được bảo vệ tuyệt đối về mặt quân sự.
B. Mở rộng thị trường xuất khẩu và thu hút đầu tư, công nghệ.
C. Được miễn phí hoàn toàn khi nhập khẩu hàng hóa từ Mỹ.
D. Trở thành nước lãnh đạo duy nhất trong khu vực.
Câu 7: Thách thức lớn nhất đối với an ninh nguồn nước ở các quốc gia hạ nguồn sông Mê Công (trong đó có Việt Nam) là
A. lượng mưa hằng năm tăng đột biến gây lũ lụt triền miên.
B. không có công nghệ để xử lý nước sạch.
C. việc xây dựng đập thủy điện ở thượng nguồn và biến đổi khí hậu.
D. dân số giảm nên không đủ nhân lực quản lý nguồn nước.
Câu 8: Để đảm bảo an ninh năng lượng, giải pháp bền vững nhất mà các quốc gia đang hướng tới là
A. tăng cường khai thác triệt để các mỏ than và dầu khí.
B. phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn năng lượng nhập khẩu.
C. đóng cửa các nhà máy sản xuất công nghiệp nặng.
D. đẩy mạnh phát triển năng lượng tái tạo và sử dụng tiết kiệm năng lượng.
Câu 9: Biểu hiện nào sau đây cho thấy vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) trong việc giải quyết tranh chấp?
A. Dùng quân đội để trừng phạt nước vi phạm.
B. Cung cấp vũ khí cho nước bị thiệt hại.
C. Đóng băng tài sản của nước gây hấn.
D. Thiết lập cơ chế trọng tài để xét xử công bằng các tranh chấp thương mại.
Câu 10: Trong bối cảnh xung đột vũ trang diễn ra ở nhiều nơi, vai trò quan trọng nhất của Liên hợp quốc là
A. cung cấp vũ khí cho các bên tham chiến.
B. thúc đẩy đối thoại, đàm phán hòa bình và hỗ trợ nhân đạo.
C. đứng về phía các nước lớn để áp đặt lệnh trừng phạt.
D. tiếp quản lãnh thổ của các vùng đang có chiến tranh.
Câu 11: Mối đe dọa lớn nhất từ an ninh mạng đối với sự ổn định của một quốc gia là
A. làm chậm tốc độ đường truyền internet cá nhân.
B. sự tấn công vào hệ thống dữ liệu quốc gia và cơ sở hạ tầng trọng yếu.
C. sự gia tăng giá cước dịch vụ viễn thông.
D. làm hỏng các thiết bị phần cứng máy tính của người dân.
Câu 12: Tại sao các nước đang phát triển thường gặp khó khăn hơn trong việc đảm bảo an ninh lương thực so với các nước phát triển?
A. Do thiếu quỹ đất để sản xuất nông nghiệp.
B. Do người dân không có kinh nghiệm trồng trọt.
C. Do trình độ khoa học kĩ thuật thấp và dễ bị tổn thương bởi thiên tai.
D. Do dân số quá ít không đủ tiêu thụ lương thực.
Câu 13: Việc các quốc gia cùng nhau ký kết các hiệp ước về cắt giảm khí thải gây hiệu ứng nhà kính là biểu hiện của việc giải quyết vấn đề
A. an ninh năng lượng.
B. an ninh môi trường (an ninh phi truyền thống).
C. an ninh lương thực.
D. an ninh quân sự.
Câu 14: Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của WTO mà các nước thành viên phải tuân thủ là
A. ưu tiên tuyệt đối cho doanh nghiệp nhà nước.
B. phân biệt đối xử giữa hàng hóa trong nước và nước ngoài.
C. minh bạch hóa chính sách thương mại và không phân biệt đối xử.
D. đóng cửa thị trường đối với các nước đang phát triển.
Câu 15: Khủng hoảng năng lượng (giá dầu tăng cao) thường dẫn đến hệ quả kinh tế nào sau đây trên phạm vi toàn cầu?
A. Lạm phát tăng cao và tăng trưởng kinh tế chậm lại.
B. Giá hàng hóa tiêu dùng giảm mạnh.
C. Các nước xuất khẩu dầu mỏ bị phá sản.
D. Môi trường được cải thiện ngay lập tức.
Câu 16: Sự khác biệt cơ bản giữa an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống là
A. an ninh truyền thống chỉ liên quan đến quân sự, còn phi truyền thống mang tính xuyên quốc gia và đa lĩnh vực.
B. an ninh phi truyền thống chỉ xảy ra ở các nước nghèo, còn truyền thống xảy ra ở nước giàu.
C. an ninh truyền thống không đe dọa đến sự tồn vong của quốc gia.
D. an ninh phi truyền thống chỉ giải quyết bằng biện pháp quân sự.
Câu 17: Trong đảm bảo an ninh nguồn nước, việc hợp tác quốc tế là bắt buộc đối với các quốc gia
A. nằm trên các đảo giữa đại dương.
B. có hệ thống sông ngòi chảy hoàn toàn trong nội địa.
C. có chung các lưu vực sông xuyên biên giới.
D. chỉ sử dụng nước ngầm để sinh hoạt.
Câu 18: Việt Nam đã cử lực lượng tham gia gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc tại Châu Phi. Hành động này thể hiện
A. tham vọng mở rộng lãnh thổ của Việt Nam.
B. trách nhiệm và sự chủ động của Việt Nam đối với an ninh toàn cầu.
C. mong muốn khai thác tài nguyên khoáng sản tại Châu Phi.
D. sự tuân thủ bắt buộc do bị các nước lớn ép buộc.
Câu 19: IMF thường đưa ra các gói cứu trợ tài chính cho các quốc gia trong trường hợp nào?
A. Quốc gia đó muốn xây dựng thêm nhiều tượng đài.
B. Quốc gia đó gặp khủng hoảng cán cân thanh toán hoặc nợ công nghiêm trọng.
C. Quốc gia đó muốn mua sắm thêm vũ khí quân sự.
D. Quốc gia đó có thặng dư ngân sách quá lớn.
Câu 20: Một trong những thách thức đối với Việt Nam khi thực hiện các cam kết của WTO là
A. hàng hóa trong nước phải cạnh tranh gay gắt với hàng hóa nhập khẩu.
B. không được phép xuất khẩu gạo và nông sản.
C. bị cấm thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
D. phải giải thể toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước.
Câu 21: Để bảo vệ an ninh mạng quốc gia, biện pháp quan trọng mang tính pháp lí mà Việt Nam đã thực hiện là
A. ngắt kết nối internet với thế giới.
B. ban hành Luật An ninh mạng.
C. cấm người dân sử dụng mạng xã hội.
D. chỉ cho phép sử dụng máy tính do Việt Nam sản xuất.
Câu 22: Mối quan hệ giữa an ninh năng lượng và chính trị thế giới thể hiện rõ nhất qua việc
A. các nước trồng nhiều cây xanh để làm chất đốt.
B. giá dầu mỏ ổn định bất chấp mọi cuộc chiến tranh.
C. cạnh tranh ảnh hưởng tại các khu vực giàu tài nguyên dầu khí.
D. năng lượng mặt trời thay thế hoàn toàn dầu mỏ.
Câu 23: Đối với các nước APEC, tự do hóa thương mại và đầu tư nhằm mục đích cốt lõi là
A. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thịnh vượng chung trong khu vực.
B. thành lập một liên minh quân sự chống lại các khu vực khác.
C. sử dụng chung một loại tiền tệ và một hiến pháp.
D. xóa bỏ biên giới quốc gia giữa các nước thành viên.
Câu 24: (Vận dụng cao) Tại sao nói cuộc chiến tranh giữa Nga và U-crai-na không chỉ là vấn đề an ninh quân sự (truyền thống) mà còn tác động mạnh đến an ninh phi truyền thống toàn cầu?
A. Vì nó chỉ ảnh hưởng đến biên giới hai nước.
B. Vì nó làm gián đoạn chuỗi cung ứng, gây khủng hoảng an ninh lương thực và năng lượng trên toàn thế giới.
C. Vì nó giúp các nước khác phát triển công nghệ vũ khí mới.
D. Vì nó làm giảm ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp bị đình trệ.
Câu 25: (Vận dụng cao) Trước tình trạng biến đổi khí hậu đe dọa an ninh lương thực, giải pháp chiến lược nào giúp Việt Nam vừa đảm bảo an ninh lương thực quốc gia vừa đóng góp cho thế giới?
A. Tăng diện tích trồng lúa bằng cách chặt phá rừng đầu nguồn.
B. Chuyển đổi sang mô hình nông nghiệp thông minh thích ứng với biến đổi khí hậu và phát thải thấp.
C. Ngừng xuất khẩu gạo để dự trữ toàn bộ cho nhu cầu trong nước.
D. Sử dụng tối đa phân bón hóa học để tăng năng suất trong ngắn hạn.
