Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 30 là nội dung thuộc môn Địa lí lớp 11 trong bộ sách Kết nối tri thức. Đây là bộ đề ôn tập tham khảo do thầy Phạm Minh Dũng – giáo viên Địa lí Trường THPT Chu Văn An (Hà Nội) biên soạn năm 2024, tập trung vào kiến thức về chủ đề khai thác và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Bộ đề được trình bày theo phong cách trắc nghiệm môn Địa 11 kết nối tri thức, bám sát nội dung SGK và hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả. Đặc biệt, khi học sinh truy cập detracnghiem.edu.vn, các em có thể làm bài trực tuyến, xem đáp án và theo dõi kết quả ngay sau mỗi lượt làm.
Trắc nghiệm môn Địa 11 ở Bài 30 giúp học sinh hiểu rõ đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi. Bộ câu hỏi được thiết kế đa dạng theo nhiều mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, phù hợp để ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ. Đây là tài liệu hữu ích dành cho học sinh đang chuẩn bị kiểm tra học kỳ và cần nguồn luyện đề chất lượng. Cuối bài có gợi ý đáp án hỗ trợ việc tự học, phù hợp cho các bạn cần luyện Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 30: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Cộng hòa Nam Phi
Câu 1: (Nhận biết) Cộng hòa Nam Phi nằm ở vị trí nào của châu Phi?
A. Cực Bắc.
B. Cực Nam.
C. Trung tâm.
D. Phía Đông.
Câu 2: (Nhận biết) Lãnh thổ Cộng hòa Nam Phi tiếp giáp với hai đại dương nào sau đây?
A. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.
C. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
D. Bắc Băng Dương và Đại Tây Dương.
Câu 3: (Nhận biết) Cộng hòa Nam Phi nổi tiếng thế giới với trữ lượng lớn của hai loại khoáng sản quý nào?
A. Vàng và kim cương.
B. Dầu mỏ và khí đốt.
C. Than đá và sắt.
D. Đồng và bô-xít.
Câu 4: (Vận dụng) Ý nghĩa quan trọng nhất về mặt kinh tế của vị trí địa lí Cộng hòa Nam Phi là
A. nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Nam.
B. án ngữ tuyến đường biển huyết mạch nối Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
C. tiếp giáp với các nền kinh tế lớn nhất châu Á.
D. nằm hoàn toàn trong vành đai khí hậu ôn đới.
Câu 5: (Vận dụng) Tại sao dải đồng bằng ven biển phía Tây của Cộng hòa Nam Phi lại có khí hậu khô hạn, hình thành hoang mạc Na-mip?
A. Do nằm sâu trong nội địa, xa biển.
B. Do tác động của gió mùa Đông Bắc khô lạnh.
C. Do bị các dãy núi cao chắn gió từ biển thổi vào.
D. Do chịu ảnh hưởng mạnh của dòng biển lạnh Ben-gu-ê-la.
Câu 6: (Vận dụng) Địa hình chủ yếu của Cộng hòa Nam Phi là
A. các đồng bằng châu thổ rộng lớn và bằng phẳng.
B. các sơn nguyên và cao nguyên xen kẽ đồi núi.
C. hệ thống núi cao hiểm trở bao quanh lãnh thổ.
D. các bồn địa trũng thấp ngập nước.
Câu 7: (Vận dụng) Vùng ven biển phía Tây Nam (quanh mũi Hảo Vọng) có khí hậu Địa Trung Hải, thuận lợi nhất để phát triển
A. trồng cây lương thực lúa nước.
B. trồng rừng lấy gỗ.
C. trồng nho và cây ăn quả cận nhiệt.
D. chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 8: (Vận dụng) Sông ngòi ở Cộng hòa Nam Phi (như sông O-ran-giơ, Lim-pô-pô) có đặc điểm chung là
A. ngắn, dốc, ít có giá trị giao thông nhưng có giá trị thủy điện và tưới tiêu.
B. dài, lòng sông rộng, thuận lợi cho giao thông đường thủy.
C. đóng băng vào mùa đông, gây khó khăn cho sản xuất.
D. chảy theo hướng Bắc – Nam và đổ ra Địa Trung Hải.
Câu 9: (Vận dụng) Sự đa dạng về sinh học với nhiều vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên giúp Cộng hòa Nam Phi phát triển mạnh ngành
A. công nghiệp chế biến gỗ.
B. du lịch sinh thái.
C. nông nghiệp công nghệ cao.
D. khai thác dược liệu.
Câu 10: (Vận dụng) Nguyên nhân chính khiến dân cư Cộng hòa Nam Phi phân bố không đều, tập trung đông ở phía Đông và thưa thớt ở phía Tây là do
A. sự khác biệt về lịch sử khai thác lãnh thổ.
B. sự khác biệt về điều kiện khí hậu và tài nguyên nước.
C. chính sách di dân của chính phủ.
D. tình hình an ninh trật tự ở phía Tây không ổn định.
Câu 11: (Vận dụng) Biệt danh “Quốc gia cầu vồng” dùng để chỉ đặc điểm gì của xã hội Cộng hòa Nam Phi?
A. Có nhiều hiện tượng thiên nhiên cầu vồng xuất hiện.
B. Cờ nước có nhiều màu sắc nhất thế giới.
C. Nền kinh tế phát triển đa dạng nhiều ngành nghề.
D. Sự đa dạng về chủng tộc, màu da, văn hóa và tôn giáo.
Câu 12: (Vận dụng) Một trong những vấn đề xã hội nghiêm trọng nhất, là di chứng của chế độ A-pác-thai để lại cho Cộng hòa Nam Phi hiện nay là
A. sự chênh lệch giàu nghèo và bất bình đẳng sâu sắc.
B. thiếu hụt nguồn lao động phổ thông.
C. tỉ lệ gia tăng dân số quá cao.
D. sự xung đột tôn giáo gay gắt.
Câu 13: (Vận dụng) Tỉ lệ dân thành thị của Cộng hòa Nam Phi khá cao (trên 67%) nhưng quá trình đô thị hóa còn gặp thách thức lớn là
A. thiếu hụt lao động trình độ cao tại các đô thị.
B. người dân đô thị di cư ngược về nông thôn.
C. cơ sở hạ tầng đô thị quá hiện đại nhưng không ai sử dụng.
D. sự hình thành các khu nhà ổ chuột và tỉ lệ thất nghiệp cao.
Câu 14: (Vận dụng) Việc sở hữu nhiều kim loại quý hiếm (như bạch kim, crôm, man-gan) tạo lợi thế cho Nam Phi phát triển ngành
A. công nghiệp dệt may.
B. công nghiệp thực phẩm.
C. công nghiệp luyện kim và xuất khẩu khoáng sản.
D. công nghiệp hóa chất nhựa.
Câu 15: (Vận dụng) Dịch bệnh nào sau đây là thách thức lớn đối với hệ thống y tế và nguồn nhân lực của Cộng hòa Nam Phi?
A. Sốt rét.
B. HIV/AIDS.
C. Cúm gia cầm.
D. Dịch hạch.
Câu 16: (Vận dụng) Nền văn hóa đặc sắc của Cộng hòa Nam Phi được hình thành từ sự giao thoa của
A. văn hóa châu Phi và văn hóa châu Á.
B. văn hóa bản địa châu Phi và văn hóa châu Âu (Hà Lan, Anh).
C. văn hóa Mỹ La-tinh và văn hóa Ả Rập.
D. văn hóa Ấn Độ và văn hóa Trung Quốc.
Câu 17: (Vận dụng) Khí hậu nhiệt đới ẩm ở vùng phía Đông Nam lãnh thổ tạo điều kiện thuận lợi cho việc
A. trồng cây xương rồng và chăn nuôi lạc đà.
B. làm muối công nghiệp.
C. phát triển cây mía, cây ăn quả và rừng trồng.
D. xây dựng các sân bay quốc tế.
Câu 18: (Vận dụng) Chính phủ Nam Phi đang nỗ lực thực hiện chính sách nào để cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân da màu?
A. Tăng cường xuất khẩu lao động sang châu Âu.
B. Cải cách ruộng đất, hỗ trợ giáo dục và y tế, tạo việc làm.
C. Ngăn cản người dân di cư vào thành phố.
D. Giảm thuế cho các tập đoàn khai thác khoáng sản nước ngoài.
Câu 19: (Vận dụng) Tại sao Nam Phi được coi là “cửa ngõ” để các nước khác thâm nhập vào thị trường châu Phi?
A. Vì Nam Phi có nền kinh tế phát triển nhất và hệ thống cảng biển, giao thông hiện đại.
B. Vì Nam Phi là quốc gia duy nhất ở châu Phi có sân bay.
C. Vì Nam Phi có diện tích lớn nhất châu lục.
D. Vì Nam Phi miễn thuế nhập khẩu cho tất cả các nước.
Câu 20: (Vận dụng) Hạn chế lớn nhất về tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở vùng nội địa Nam Phi là
A. đất đai bạc màu, nghèo dinh dưỡng.
B. thường xuyên xảy ra bão và lũ lụt.
C. sâu bệnh phát triển mạnh quanh năm.
D. tình trạng khô hạn, thiếu nước tưới thường xuyên.
Câu 21: (Vận dụng) Cơ cấu lao động của Nam Phi đang chuyển dịch theo hướng
A. tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp.
B. giảm lao động dịch vụ và công nghiệp.
C. giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động công nghiệp và dịch vụ.
D. giữ nguyên tỉ trọng như những năm trước đây.
Câu 22: (Vận dụng) Dãy núi Đrê-ken-béc chạy song song với bờ biển phía Đông có tác dụng gì đối với khí hậu?
A. Chắn gió ẩm từ biển vào, làm cho vùng nội địa phía Tây khô hạn hơn.
B. Ngăn cản không khí lạnh từ phương Bắc tràn xuống.
C. Làm cho toàn bộ lãnh thổ Nam Phi có mưa nhiều.
D. Không có tác động đáng kể nào đến khí hậu.
Câu 23: (Vận dụng cao) Sự phát triển kinh tế của Cộng hòa Nam Phi mang tính chất “kép” (hai mặt), điều này được thể hiện như thế nào?
A. Vừa phát triển nông nghiệp vừa phát triển công nghiệp.
B. Tồn tại song song nền kinh tế hiện đại phát triển cao và nền kinh tế lạc hậu ở các khu vực nghèo.
C. Vừa xuất khẩu tài nguyên vừa nhập khẩu tài nguyên.
D. Vừa hợp tác với phương Tây vừa hợp tác với phương Đông.
Câu 24: (Vận dụng cao) Thách thức lớn nhất trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản ở Nam Phi hiện nay để đảm bảo phát triển bền vững là
A. giá khoáng sản trên thị trường thế giới giảm sâu.
B. xung đột lợi ích giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường và giải quyết vấn đề xã hội.
C. thiếu hụt công nghệ khai thác hiện đại.
D. trữ lượng khoáng sản đã cạn kiệt hoàn toàn.
Câu 25: (Vận dụng cao) Để tận dụng lợi thế “cơ cấu dân số vàng”, giải pháp chiến lược quan trọng nhất đối với Nam Phi là
A. khuyến khích người dân sinh thêm con.
B. giảm tuổi nghỉ hưu để tạo việc làm cho giới trẻ.
C. đẩy mạnh xuất khẩu tài nguyên thô để lấy tiền trả lương.
D. tập trung đầu tư cho giáo dục, đào tạo nghề để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và giảm thất nghiệp.
