Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức bài 3

Môn Học: Địa lí 11
Trường: THPT Lê Quý Đôn (Đà Nẵng)
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thị Hồng Nhung
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Trắc nghiệm ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 3 là nội dung thuộc môn Địa lí lớp 11 trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Đề được xây dựng dưới dạng trắc nghiệm môn Địa 11 kết nối tri thức, phục vụ cho mục tiêu ôn tập chương trình tại Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Đà Nẵng), do cô giáo Nguyễn Thị Hồng Nhung biên soạn cho năm học 2024–2025. Bài 3 tập trung vào Thực hành tìm hiểu về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế, giúp học sinh củng cố kiến thức nền tảng trước khi bước vào các bài kiểm tra. Hệ thống detracnghiem.edu.vn hỗ trợ trình bày nội dung rõ ràng, dễ theo dõi và phù hợp để học sinh luyện tập thường xuyên.

Trắc nghiệm môn Địa 11 giúp học sinh làm quen cấu trúc đề thi, tăng khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức vào thực tế. Bộ câu hỏi trong bài được trình bày khoa học, bám sát sách giáo khoa, có đáp án và giải thích chi tiết nhằm hỗ trợ học sinh tự học hiệu quả. Đây cũng là bộ tài liệu tham khảo hữu ích dành cho các tiết ôn tập tại trường cũng như quá trình chuẩn bị đánh giá định kỳ. Việc luyện tập thường xuyên giúp học sinh nắm chắc kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ kiểm tra. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11

Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức 

Bài 3: Thực hành: Tìm hiểu về cơ hội và thách thức của toàn cầu hóa và khu vực hóa kinh tế

Câu 1: Trong các báo cáo tìm hiểu về toàn cầu hóa, cơ hội lớn nhất mà quá trình này mang lại cho các nước đang phát triển thường được đề cập là
A. khả năng tiếp cận nguồn vốn, công nghệ và kinh nghiệm quản lí.
B. được các nước lớn xóa bỏ hoàn toàn các khoản nợ công.
C. được bảo đảm an ninh tuyệt đối bởi các tổ chức quân sự.
D. giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường toàn cầu.

Câu 2: Khi tìm hiểu về thách thức của toàn cầu hóa, khái niệm “chảy máu chất xám” thường được dùng để chỉ tình trạng
A. lao động phổ thông di chuyển tự do giữa các quốc gia.
B. người lao động bị mất việc làm do máy móc thay thế.
C. lao động có trình độ cao di cư sang các nước phát triển làm việc.
D. các chuyên gia nước ngoài đến làm việc tại nước sở tại.

Câu 3: Việc tham gia vào các hiệp định thương mại tự do (FTA) mang lại lợi ích gì cho người tiêu dùng trong nước?
A. Được mua hàng hóa độc quyền với giá cao.
B. Tiếp cận hàng hóa đa dạng về chủng loại và giá cả cạnh tranh.
C. Chỉ được sử dụng hàng hóa do các doanh nghiệp nhà nước sản xuất.
D. Không còn cơ hội lựa chọn các sản phẩm nhập khẩu.

Câu 4: Một trong những thách thức về văn hóa – xã hội mà các nước đang phát triển phải đối mặt khi hội nhập quốc tế là
A. nguy cơ mai một và xói mòn bản sắc văn hóa dân tộc.
B. sự gia tăng tuổi thọ trung bình của người dân.
C. trình độ dân trí được nâng cao nhanh chóng.
D. sự giao lưu văn hóa bị hạn chế tối đa.

Câu 5: Các nước đang phát triển có thể tận dụng cơ hội nào sau đây để đi tắt đón đầu trong quá trình công nghiệp hóa?
A. Khai thác cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên sẵn có.
B. Tiếp nhận và chuyển giao các công nghệ hiện đại từ nước ngoài.
C. Sử dụng toàn bộ lao động thủ công thay vì máy móc.
D. Đóng cửa thị trường để tự nghiên cứu công nghệ.

Câu 6: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, áp lực cạnh tranh đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước đang phát triển gia tăng chủ yếu do
A. hàng hóa nước ngoài có chất lượng tốt và giá rẻ tràn vào.
B. nhà nước cấm các doanh nghiệp tư nhân hoạt động.
C. người tiêu dùng trong nước không có nhu cầu mua sắm.
D. thiếu nguồn lao động phổ thông trầm trọng.

Câu 7: Rủi ro về môi trường mà các nước đang phát triển thường gặp phải khi thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ồ ạt là
A. diện tích rừng tự nhiên tăng lên quá nhanh làm mất đất sản xuất.
B. trở thành nơi tiêu thụ các sản phẩm công nghệ sạch.
C. nguy cơ trở thành “bãi rác công nghệ” và ô nhiễm môi trường.
D. môi trường được cải thiện nhanh chóng nhờ công nghệ xử lí rác.

Câu 8: Để vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế, hàng hóa xuất khẩu của các nước đang phát triển cần phải
A. hạ giá thành xuống mức thấp nhất có thể bất chấp chất lượng.
B. đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về vệ sinh, an toàn và môi trường.
C. chỉ xuất khẩu sang các thị trường dễ tính, kém phát triển.
D. làm giả nhãn mác của các thương hiệu nổi tiếng thế giới.

Câu 9: Việc các nền kinh tế phụ thuộc lẫn nhau ngày càng chặt chẽ dẫn đến rủi ro nào sau đây?
A. Một cuộc khủng hoảng tài chính ở nước lớn có thể lan rộng toàn cầu.
B. Các quốc gia nhỏ sẽ bị sáp nhập lãnh thổ vào các cường quốc.
C. Thương mại thế giới sẽ ngừng hoạt động hoàn toàn.
D. Không quốc gia nào có thể tự chủ về an ninh lương thực.

Câu 10: Cơ hội để người lao động tại các nước đang phát triển cải thiện thu nhập trong quá trình toàn cầu hóa là
A. tham gia vào thị trường xuất khẩu lao động.
B. chỉ làm việc trong khu vực kinh tế nhà nước.
C. từ chối học hỏi các kỹ năng mới.
D. di chuyển về các vùng nông thôn hẻo lánh.

Câu 11: Sự gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong quá trình toàn cầu hóa chủ yếu là do
A. lợi ích kinh tế được phân chia đều cho tất cả mọi người.
B. các nhóm dân cư có khả năng tiếp cận cơ hội phát triển khác nhau.
C. chính phủ thu thuế người nghèo cao hơn người giàu.
D. toàn cầu hóa làm giảm tổng thu nhập của quốc gia.

Câu 12: Đối với Việt Nam, thách thức lớn nhất khi thực hiện các cam kết về sở hữu trí tuệ trong các hiệp định thương mại là
A. thiếu hệ thống pháp luật về sở hữu trí tuệ.
B. chi phí bản quyền cao gây khó khăn cho doanh nghiệp và người dân.
C. không có ai quan tâm đến các sản phẩm trí tuệ.
D. các nước khác không công nhận bằng sáng chế của Việt Nam.

Câu 13: Khu vực hóa kinh tế tạo điều kiện thuận lợi để các nước thành viên
A. xây dựng hàng rào thuế quan chung đối với bên ngoài.
B. đóng cửa biên giới hoàn toàn với các nước láng giềng.
C. cạnh tranh quân sự gay gắt với nhau.
D. xóa bỏ hoàn toàn chủ quyền quốc gia.

Câu 14: Khi phân tích tác động của toàn cầu hóa đối với nông nghiệp, yếu tố nào là thách thức đối với người nông dân ở các nước đang phát triển?
A. Được tiếp cận giống cây trồng năng suất cao.
B. Thị trường tiêu thụ nông sản được mở rộng.
C. Biến động giá cả thị trường thế giới và cạnh tranh với nông sản nhập khẩu.
D. Được hỗ trợ kỹ thuật canh tác tiên tiến miễn phí.

Câu 15: Vai trò của các công ty xuyên quốc gia (MNCs) trong việc thúc đẩy toàn cầu hóa là
A. hạn chế sự lưu thông hàng hóa giữa các quốc gia.
B. hình thành và phát triển các chuỗi cung ứng toàn cầu.
C. chỉ hoạt động sản xuất tại quốc gia mẹ.
D. ngăn cản sự chuyển giao công nghệ sang nước thứ ba.

Câu 16: Để tận dụng cơ hội từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 trong bối cảnh toàn cầu hóa, các nước đang phát triển cần ưu tiên
A. phát triển các ngành thâm dụng lao động giá rẻ.
B. đầu tư mạnh mẽ cho hạ tầng số và đào tạo nhân lực công nghệ cao.
C. hạn chế sử dụng internet để đảm bảo an ninh mạng.
D. tập trung khai thác tài nguyên khoáng sản thô.

Câu 17: Một trong những biểu hiện của việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là
A. rút khỏi tất cả các tổ chức quốc tế.
B. tham gia tích cực vào WTO, ASEAN, APEC.
C. tăng thuế nhập khẩu lên mức tối đa với mọi mặt hàng.
D. cấm các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào trong nước.

Câu 18: Thách thức về an ninh phi truyền thống mà toàn cầu hóa mang lại bao gồm
A. xung đột biên giới và lãnh thổ.
B. chạy đua vũ trang hạt nhân.
C. tội phạm mạng, dịch bệnh lây lan nhanh và biến đổi khí hậu.
D. sự can thiệp quân sự của các nước lớn.

Câu 19: Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực ở các nước đang phát triển nhờ toàn cầu hóa thể hiện ở chỗ
A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp.
B. giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
C. giữ nguyên tỉ trọng của các ngành kinh tế.
D. xóa bỏ hoàn toàn ngành nông nghiệp.

Câu 20: Lợi ích của việc tự do hóa tài chính đối với các nước đang phát triển là
A. dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi và đầu tư quốc tế.
B. không phải trả nợ các khoản vay nước ngoài.
C. đồng nội tệ luôn giữ giá ổn định tuyệt đối.
D. loại bỏ hoàn toàn rủi ro lạm phát.

Câu 21: Để bảo vệ quyền lợi người lao động trong nước trước sức ép của hội nhập, nhà nước cần
A. cấm thành lập công đoàn trong các doanh nghiệp FDI.
B. giảm mức lương tối thiểu xuống thấp nhất khu vực.
C. hoàn thiện hệ thống pháp luật lao động và an sinh xã hội.
D. khuyến khích doanh nghiệp sa thải lao động lớn tuổi.

Câu 22: Tại sao nói toàn cầu hóa vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với chủ quyền quốc gia?
A. Vì các nước nhỏ sẽ bị các nước lớn thôn tính lãnh thổ.
B. Vì hội nhập sâu rộng đòi hỏi phải tuân thủ các luật chơi chung, giảm bớt quyền tự quyết trong một số lĩnh vực.
C. Vì biên giới quốc gia sẽ bị xóa bỏ hoàn toàn trên bản đồ.
D. Vì chính phủ các nước không còn vai trò gì trong quản lí kinh tế.

Câu 23: (Vận dụng cao) Để tránh rơi vào “bẫy thu nhập trung bình” khi tham gia toàn cầu hóa, giải pháp chiến lược quan trọng nhất đối với các nước đang phát triển là
A. duy trì lợi thế nhân công giá rẻ càng lâu càng tốt.
B. chuyển đổi mô hình tăng trưởng dựa trên năng suất, đổi mới sáng tạo và công nghệ.
C. tập trung toàn lực vào gia công, lắp ráp cho nước ngoài.
D. hạn chế nhập khẩu công nghệ để phát huy nội lực.

Câu 24: (Vận dụng cao) Một doanh nghiệp Việt Nam muốn xuất khẩu thủy sản sang thị trường EU (Châu Âu) nhưng bị trả về do dư lượng kháng sinh vượt mức cho phép. Đây là ví dụ minh họa cho thách thức nào của toàn cầu hóa?
A. Sự phân biệt đối xử về thuế quan.
B. Rào cản kỹ thuật và tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm khắt khe.
C. Sự cạnh tranh không lành mạnh về giá cả.
D. Sự thiếu hụt nguồn cung nguyên liệu trong nước.

Câu 25: (Vận dụng cao) Trước làn sóng dịch chuyển chuỗi cung ứng toàn cầu, Việt Nam cần làm gì để thu hút dòng vốn FDI chất lượng cao?
A. Chấp nhận mọi dự án đầu tư kể cả công nghệ lạc hậu để giải quyết việc làm.
B. Cải thiện môi trường đầu tư, nâng cấp hạ tầng và phát triển công nghiệp phụ trợ.
C. Giảm thuế thu nhập doanh nghiệp xuống 0% vĩnh viễn.
D. Chỉ ưu tiên các nhà đầu tư đến từ các nước trong khu vực ASEAN.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận