Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 23 là chủ đề thuộc môn Địa lí, được biên soạn theo định hướng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11. Bộ đề này được xây dựng dựa trên chương trình Kết nối tri thức, tập trung làm rõ nội dung về đặc điểm vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản được đề cập trong bài 23. Đề được ra bởi cô giáo Nguyễn Thu Hạnh – giáo viên Địa lí Trường THPT Trần Hưng Đạo (TP. Nam Định), năm 2024, với mục tiêu hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức một cách hệ thống. Nội dung được trình bày theo cấu trúc rõ ràng, chuẩn theo sách Địa kết nối tri thức 11, đồng thời tích hợp khả năng luyện tập trực tuyến qua detracnghiem.edu.vn để nâng cao hiệu quả tự học.
Trắc nghiệm môn Địa 11 ở đoạn này hướng đến việc giúp học sinh nắm vững trọng tâm bài học thông qua các câu hỏi phân hóa từ mức độ nhận biết đến vận dụng. Nhờ cách thiết kế khoa học, bộ đề cho phép người học rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, biểu đồ cũng như khả năng ghi nhớ kiến thức nền tảng của chương trình Kết nối tri thức. Song song đó, hệ thống luyện tập của detracnghiem.edu.vn còn hỗ trợ thống kê kết quả làm bài và gợi ý những phần kiến thức cần cải thiện, giúp quá trình ôn tập trở nên mạch lạc và hiệu quả hơn. Cuối cùng, nội dung đề góp phần mang lại trải nghiệm học tập toàn diện trước khi bước vào các bài kiểm tra chính thức. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 23: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Nhật Bản
Câu 1: (Nhận biết) Nhật Bản là một quốc gia quần đảo nằm ở khu vực nào của châu Á?
A. Đông Nam Á.
B. Đông Á.
C. Nam Á.
D. Tây Á.
Câu 2: (Nhận biết) Bốn đảo lớn nhất làm nên phần chính của lãnh thổ Nhật Bản, theo thứ tự từ Bắc xuống Nam là
A. Hô-cai-đô, Hôn-su, Xi-cô-cư, Kiu-xiu.
B. Hôn-su, Hô-cai-đô, Kiu-xiu, Xi-cô-cư.
C. Kiu-xiu, Xi-cô-cư, Hôn-su, Hô-cai-đô.
D. Hô-cai-đô, Xi-cô-cư, Hôn-su, Kiu-xiu.
Câu 3: (Nhận biết) Dạng địa hình nào sau đây chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ Nhật Bản?
A. Đồng bằng phù sa.
B. Cao nguyên đất đỏ.
C. Đồi núi.
D. Bán bình nguyên.
Câu 4: (Vận dụng) Tại sao sông ngòi ở Nhật Bản đa số ngắn và dốc?
A. Do lượng mưa quá ít nên sông không chảy xa được.
B. Do nước biển xâm nhập sâu vào đất liền.
C. Do con người xây dựng quá nhiều đập thủy điện.
D. Do lãnh thổ hẹp ngang và địa hình chủ yếu là đồi núi.
Câu 5: (Vận dụng) Sự gặp gỡ của các dòng biển nóng và dòng biển lạnh ở vùng biển Nhật Bản có ý nghĩa lớn nhất là
A. tạo điều kiện phát triển du lịch biển quanh năm.
B. giúp điều hòa khí hậu, làm cho mùa đông bớt lạnh.
C. tạo nên những ngư trường lớn với nguồn hải sản phong phú.
D. thuận lợi cho việc xây dựng các cảng nước sâu.
Câu 6: (Vận dụng) Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển công nghiệp của Nhật Bản là
A. thiếu nguồn nước ngọt cho sản xuất.
B. địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi cao.
C. khí hậu khắc nghiệt, thường xuyên có bão tuyết.
D. tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn.
Câu 7: (Vận dụng) Đặc điểm khí hậu của miền Nam Nhật Bản (từ đảo Hôn-su trở xuống) khác biệt so với miền Bắc là
A. có khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông không quá lạnh, mùa hạ nóng.
B. có khí hậu ôn đới lục địa khô hạn quanh năm.
C. có khí hậu hàn đới, băng tuyết bao phủ vĩnh cửu.
D. có khí hậu nhiệt đới gió mùa, biên độ nhiệt thấp.
Câu 8: (Vận dụng) Tại sao Nhật Bản thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất và núi lửa?
A. Do nằm trong khu vực có khí hậu gió mùa hoạt động mạnh.
B. Do tác động của triều cường và sóng thần từ đại dương.
C. Do nằm trên vành đai lửa Thái Bình Dương, nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.
D. Do khai thác khoáng sản trong lòng đất quá mức.
Câu 9: (Vận dụng) Tác động tích cực của cơ cấu dân số già đối với xã hội Nhật Bản là
A. giảm áp lực lên hệ thống giáo dục tiểu học và trung học.
B. tạo ra nguồn lao động trẻ dồi dào cho tương lai.
C. giảm chi phí cho hệ thống y tế và lương hưu.
D. tăng khả năng sáng tạo và đổi mới công nghệ.
Câu 10: (Vận dụng) Dân cư Nhật Bản tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển vì
A. đây là nơi duy nhất có khí hậu ấm áp.
B. địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ và thuận lợi cho giao thương.
C. chính phủ cấm người dân sống ở vùng núi.
D. vùng núi có quá nhiều thú dữ nguy hiểm.
Câu 11: (Vận dụng) Một trong những đặc tính nổi bật của người lao động Nhật Bản, được xem là nhân tố quan trọng thúc đẩy kinh tế phát triển là
A. thích thay đổi công việc liên tục.
B. ưu tiên lợi ích cá nhân lên trên tập thể.
C. tính kỷ luật, tự giác và tinh thần trách nhiệm cao.
D. phụ thuộc hoàn toàn vào sự chỉ đạo của cấp trên.
Câu 12: (Vận dụng) Để khắc phục hạn chế về tài nguyên đất trồng trọt, Nhật Bản đã thực hiện giải pháp nào trong nông nghiệp?
A. Mở rộng diện tích bằng cách phá rừng đầu nguồn.
B. Nhập khẩu đất từ nước ngoài về để canh tác.
C. Chuyển toàn bộ dân cư lên vùng núi để lấy đất đồng bằng trồng lúa.
D. Phát triển nông nghiệp công nghệ cao, thâm canh tăng năng suất.
Câu 13: (Vận dụng) Vị trí địa lí nằm ở phía đông châu Á, tiếp giáp với Thái Bình Dương mang lại thuận lợi gì cho kinh tế Nhật Bản?
A. Dễ dàng giao lưu, mở rộng thị trường với các nước qua đường biển.
B. Tránh được hoàn toàn các thiên tai từ lục địa.
C. Có khí hậu nhiệt đới thuận lợi để trồng cao su, cà phê.
D. Sở hữu nguồn dầu mỏ dồi dào ở thềm lục địa.
Câu 14: (Vận dụng) Hệ quả kinh tế – xã hội lớn nhất của tình trạng già hóa dân số ở Nhật Bản là
A. thiếu hụt nguồn lao động và tăng chi phí an sinh xã hội.
B. tỉ lệ thất nghiệp trong giới trẻ tăng cao.
C. môi trường sống bị ô nhiễm do quá tải dân số.
D. thiếu trường học và nhà trẻ cho trẻ em.
Câu 15: (Vận dụng) Vào mùa đông, khu vực phía Tây của đảo Hôn-su thường có tuyết rơi nhiều là do
A. ảnh hưởng của dòng biển lạnh Ôi-a-si-vô.
B. gió mùa Đông Bắc thổi qua biển Nhật Bản mang theo hơi ẩm.
C. địa hình thấp trũng đón gió.
D. nằm ở vĩ độ cao nhất của đất nước.
Câu 16: (Vận dụng) Sông ngòi Nhật Bản có giá trị chủ yếu về
A. giao thông vận tải đường sông.
B. bồi đắp phù sa cho các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
C. nuôi trồng thủy sản nước lợ.
D. thủy điện và cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt.
Câu 17: (Vận dụng) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Nhật Bản hiện nay đang ở mức
A. rất cao và tiếp tục tăng.
B. trung bình ổn định.
C. rất thấp, thậm chí âm.
D. cao nhưng đang giảm dần.
Câu 18: (Vận dụng) Việc Nhật Bản chú trọng đầu tư cho hệ thống giáo dục nhằm mục đích chính là
A. xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
B. đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển kinh tế tri thức.
C. giải quyết tình trạng thừa giáo viên.
D. phổ cập văn hóa phương Tây cho người dân.
Câu 19: (Vận dụng) Đường bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh là điều kiện thuận lợi để Nhật Bản phát triển ngành
A. xây dựng các cảng biển và giao thông vận tải biển.
B. khai thác dầu khí ven bờ.
C. trồng rừng ngập mặn chắn sóng.
D. sản xuất muối công nghiệp.
Câu 20: (Vận dụng) Nét độc đáo trong văn hóa Nhật Bản tạo nên sức hấp dẫn du lịch là sự kết hợp hài hòa giữa
A. văn hóa phương Đông và văn hóa Châu Phi.
B. truyền thống và hiện đại.
C. nông thôn và thành thị.
D. văn hóa bản địa và văn hóa Mỹ La-tinh.
Câu 21: (Vận dụng) Để giải quyết vấn đề thiếu hụt lao động, giải pháp nào đang được Nhật Bản áp dụng mạnh mẽ?
A. Khuyến khích phụ nữ ở nhà nội trợ.
B. Tăng tuổi nghỉ hưu và thu hút lao động nước ngoài.
C. Cấm người dân di cư ra nước ngoài.
D. Giảm giờ làm việc cho người lao động.
Câu 22: (Vận dụng) Diện tích rừng bao phủ lớn (chiếm khoảng 2/3 lãnh thổ) có vai trò quan trọng nhất đối với tự nhiên Nhật Bản là
A. cung cấp gỗ cho công nghiệp giấy.
B. bảo vệ đất, giữ nước và hạn chế thiên tai ở vùng núi dốc.
C. làm nơi trú ẩn cho động vật hoang dã săn bắn.
D. mở rộng diện tích đất nông nghiệp nương rẫy.
Câu 23: (Vận dụng) Nền kinh tế Nhật Bản phụ thuộc nhiều vào thị trường bên ngoài chủ yếu do
A. thiếu tài nguyên khoáng sản và thị trường trong nước đã bão hòa.
B. người dân Nhật Bản chỉ thích dùng hàng ngoại.
C. vị trí địa lí nằm biệt lập giữa đại dương.
D. năng suất lao động trong nước thấp.
Câu 24: (Vận dụng cao) Phân tích mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và sự phân bố công nghiệp của Nhật Bản, nhận định nào sau đây đúng?
A. Công nghiệp phân bố chủ yếu ở vùng núi để khai thác khoáng sản.
B. Công nghiệp phân bố đều khắp lãnh thổ để đảm bảo công bằng xã hội.
C. Công nghiệp tập trung ở ven biển phía Thái Bình Dương để thuận tiện nhập nguyên liệu và xuất khẩu sản phẩm.
D. Công nghiệp tập trung ở phía Bắc để tận dụng khí hậu lạnh bảo quản máy móc.
Câu 25: (Vận dụng cao) Tại sao Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên nhưng vẫn trở thành cường quốc kinh tế hàng đầu thế giới?
A. Nhờ vào sự viện trợ không hoàn lại từ các nước phương Tây.
B. Nhờ phát huy tối đa nhân tố con người và áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến.
C. Nhờ vào việc xâm chiếm và khai thác tài nguyên của các thuộc địa cũ.
D. Nhờ vào vị trí địa lí nằm trung tâm của thế giới.
