Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 20 là nội dung thuộc môn Địa lí lớp 11, được biên soạn theo bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Đây là đề ôn tập tham khảo do cô giáo Nguyễn Thị Hòa – Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Đà Nẵng) biên soạn năm 2024, nhằm hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức trọng tâm về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội của Liên bang Nga, được đề cập trong bài 20. Trong đoạn đầu này, nội dung được trình bày theo phong cách trắc nghiệm môn Địa lí 11 kết nối tri thức, bám sát chương trình và mang tính ứng dụng cao. Học sinh có thể luyện tập trực tiếp trên nền tảng detracnghiem.edu.vn để tối ưu hóa kết quả học tập.
Trắc nghiệm Địa 11 trong bộ đề này được thiết kế với hệ thống câu hỏi đa dạng, từ mức độ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh dễ dàng kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của mình. Mỗi câu hỏi đều được xây dựng theo cấu trúc chuẩn, có đáp án và giải thích chi tiết nhằm nâng cao khả năng tư duy và kỹ năng làm bài của học sinh. Bộ đề còn hỗ trợ ôn tập nhanh cho các bài kiểm tra thường xuyên và định kỳ, đặc biệt phù hợp với các bạn đang muốn tăng tốc trước kỳ thi quan trọng. Cuối bài, học sinh sẽ chủ động đánh giá được năng lực của mình thông qua hệ thống đánh giá tự động. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 20: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Liên bang Nga
Câu 1: (Nhận biết) Liên bang Nga là quốc gia có diện tích lãnh thổ
A. lớn thứ hai thế giới, sau Ca-na-đa.
B. đứng hàng đầu thế giới.
C. lớn thứ ba thế giới, sau Trung Quốc.
D. lớn thứ tư thế giới, sau Hoa Kỳ.
Câu 2: (Nhận biết) Ranh giới tự nhiên phân chia lãnh thổ Liên bang Nga thành hai phần phía Tây và phía Đông là
A. dãy núi U-ran.
B. sông Von-ga.
C. sông I-ê-nít-xây.
D. hồ Bai-can.
Câu 3: (Nhận biết) Đại dương nào sau đây tiếp giáp với Liên bang Nga ở phía Bắc?
A. Thái Bình Dương.
B. Ấn Độ Dương.
C. Đại Tây Dương.
D. Bắc Băng Dương.
Câu 4: (Vận dụng) Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và kinh độ đã tạo nên đặc điểm nổi bật nào của tự nhiên Liên bang Nga?
A. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng và tài nguyên phong phú.
B. Khí hậu đồng nhất trên toàn lãnh thổ.
C. Địa hình chỉ toàn là đồng bằng bằng phẳng.
D. Không chịu ảnh hưởng của biển.
Câu 5: (Vận dụng) Đặc điểm địa hình chủ yếu của phần lãnh thổ phía Tây sông I-ê-nít-xây là
A. núi cao và cao nguyên.
B. đồng bằng và đồi núi thấp.
C. núi lửa và băng tuyết vĩnh cửu.
D. các bồn địa và hoang mạc.
Câu 6: (Vận dụng) Tại sao đại bộ phận lãnh thổ Liên bang Nga có khí hậu ôn đới lục địa?
A. Do có kích thước lãnh thổ rộng lớn và nằm chủ yếu ở vĩ độ trung bình, cao.
B. Do chịu ảnh hưởng mạnh của dòng biển nóng.
C. Do địa hình thấp dần từ đông sang tây.
D. Do nằm gần xích đạo.
Câu 7: (Vận dụng) Loại khoáng sản năng lượng nào Liên bang Nga có trữ lượng đứng hàng đầu thế giới, tập trung nhiều ở Tây Xi-bia?
A. Than đá và quặng sắt.
B. Vàng và kim cương.
C. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
D. Bô-xít và u-ra-ni-um.
Câu 8: (Vận dụng) Sông Von-ga được coi là một biểu tượng của nước Nga vì
A. là con sông dài nhất thế giới.
B. chảy qua vùng ít dân cư nhất nước Nga.
C. có giá trị lớn về giao thông, thủy điện và tưới tiêu cho vùng nông nghiệp trù phú.
D. là biên giới tự nhiên giữa Nga và Trung Quốc.
Câu 9: (Vận dụng) Tài nguyên rừng của Liên bang Nga có đặc điểm nào sau đây?
A. Diện tích rừng đứng đầu thế giới, chủ yếu là rừng lá kim (tai-ga).
B. Chủ yếu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh.
C. Diện tích rừng rất nhỏ, đang bị suy giảm nghiêm trọng.
D. Rừng chỉ tập trung ở vùng đồng bằng Đông Âu.
Câu 10: (Vận dụng) Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế ở vùng Xi-bia là
A. địa hình quá bằng phẳng gây ngập úng.
B. khí hậu giá lạnh khắc nghiệt, băng tuyết bao phủ diện rộng.
C. thiếu tài nguyên khoáng sản.
D. không có sông ngòi chảy qua.
Câu 11: (Vận dụng) Vùng đồng bằng Đông Âu có đất đen phì nhiêu và khí hậu ôn hòa, thuận lợi nhất để phát triển
A. công nghiệp khai thác kim cương.
B. trồng cây lương thực, thực phẩm và chăn nuôi.
C. trồng cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, cà phê.
D. phát triển du lịch mạo hiểm leo núi.
Câu 12: (Vận dụng) Đặc điểm phân bố dân cư của Liên bang Nga là
A. tập trung chủ yếu ở phần lãnh thổ phía Đông.
B. phân bố đồng đều trên toàn lãnh thổ.
C. mật độ dân số cao ở phía Bắc, thấp ở phía Nam.
D. tập trung đông ở phía Tây và Tây Nam, thưa thớt ở phía Đông.
Câu 13: (Vận dụng) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Liên bang Nga hiện nay có đặc điểm là
A. rất cao, gây bùng nổ dân số.
B. ở mức thấp, có xu hướng già hóa dân số.
C. ổn định ở mức thay thế trong thời gian dài.
D. tăng nhanh do chính sách khuyến khích sinh đẻ.
Câu 14: (Vận dụng) Vấn đề xã hội nào là thách thức lớn đối với nguồn lao động của Liên bang Nga trong tương lai?
A. Tỉ lệ thất nghiệp quá cao.
B. Dư thừa lao động phổ thông.
C. Già hóa dân số và thiếu hụt lao động.
D. Trình độ văn hóa của người lao động thấp.
Câu 15: (Vận dụng) Người dân Nga có trình độ học vấn cao, tỉ lệ biết chữ đạt 99%, đây là thuận lợi để
A. phát triển các ngành kinh tế thâm dụng lao động chân tay.
B. tiếp thu và ứng dụng các thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại.
C. xuất khẩu lao động phổ thông sang các nước khác.
D. duy trì nền nông nghiệp truyền thống lạc hậu.
Câu 16: (Vận dụng) Tại sao hệ thống sông ngòi ở phần lãnh thổ phía Đông (như sông Lê-na, Ô-bi) lại có giá trị giao thông hạn chế hơn phía Tây?
A. Do lòng sông hẹp và nông.
B. Do sông thường bị đóng băng trong thời gian dài vào mùa đông.
C. Do không có tàu bè hoạt động.
D. Do chảy qua các vùng sa mạc khô hạn.
Câu 17: (Vận dụng) Hồ Bai-can có giá trị đặc biệt quan trọng đối với Liên bang Nga và thế giới vì
A. là hồ nước ngọt sâu nhất và có trữ lượng nước ngọt lớn nhất thế giới.
B. là nơi duy nhất có thể nuôi trồng thủy sản ở Nga.
C. nằm ngay tại thủ đô Mát-x cơ-va.
D. là hồ nước mặn lớn nhất thế giới.
Câu 18: (Vận dụng) Cơ cấu dân tộc của Liên bang Nga rất đa dạng, nhưng dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất?
A. Tác-ta.
B. Chu-vát.
C. Nga.
D. U-crai-na.
Câu 19: (Vận dụng) Sự chênh lệch về mật độ dân số giữa phần lãnh thổ phía Tây và phía Đông nước Nga chủ yếu do
A. sự khác biệt về điều kiện tự nhiên và lịch sử khai thác lãnh thổ.
B. chính sách di dân bắt buộc của chính phủ.
C. phía Đông không có tài nguyên thiên nhiên.
D. phía Tây thường xuyên xảy ra thiên tai.
Câu 20: (Vận dụng) Nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú ở vùng núi U-ran thuận lợi để phát triển ngành công nghiệp nào?
A. Dệt may và da giày.
B. Luyện kim đen và luyện kim màu.
C. Chế biến thực phẩm.
D. Sản xuất phần mềm tin học.
Câu 21: (Vận dụng) Biện pháp quan trọng mà Liên bang Nga thực hiện để giải quyết vấn đề dân số là
A. hạn chế nhập cư từ nước ngoài.
B. khuyến khích sinh con và có chính sách chăm sóc sức khỏe tốt.
C. giảm tuổi nghỉ hưu xuống thấp nhất.
D. khuyến khích người dân di cư ra nước ngoài.
Câu 22: (Vận dụng) Tỉ lệ dân thành thị của Liên bang Nga cao (khoảng 75%) phản ánh
A. quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ.
B. nông nghiệp không phát triển được.
C. người dân không thích sống ở nông thôn.
D. diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp hoàn toàn.
Câu 23: (Vận dụng) Một trong những thế mạnh của Liên bang Nga để phát triển kinh tế biển ở phía Bắc và phía Đông là
A. có nhiều bãi biển nhiệt đới đẹp quanh năm.
B. có đường bờ biển dài, trữ lượng sinh vật và khoáng sản biển lớn.
C. biển không bao giờ bị đóng băng.
D. nằm trên tuyến đường biển nhộn nhịp nhất thế giới nối Âu – Mỹ.
Câu 24: (Vận dụng cao) Mặc dù vùng Xi-bia giàu tài nguyên nhưng việc khai thác gặp nhiều khó khăn, giải pháp chiến lược để phát triển vùng này là
A. di dời toàn bộ thủ đô về Xi-bia.
B. phát triển hệ thống giao thông vận tải hiện đại và áp dụng công nghệ kĩ thuật cao.
C. dừng khai thác để bảo vệ môi trường tuyệt đối.
D. chỉ phát triển nông nghiệp thay vì công nghiệp.
Câu 25: (Vận dụng cao) Sự tan băng ở Bắc Băng Dương do biến đổi khí hậu mang lại cơ hội địa – kinh tế nào cho Liên bang Nga?
A. Mở ra tuyến đường biển phương Bắc, rút ngắn khoảng cách giao thương Á – Âu.
B. Làm ngập lụt các đồng bằng ven biển phía Bắc.
C. Làm giảm diện tích đất liền của nước Nga.
D. Không mang lại lợi ích gì đáng kể.
