Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức bài 11

Môn Học: Địa lí 11
Trường: THPT Nguyễn Công Trứ
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thùy Trang
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 11 là nội dung thuộc môn Địa lí lớp 11, được biên soạn thành đề ôn luyện dành cho học sinh Trường THPT Nguyễn Công Trứ do cô giáo Nguyễn Thùy Trang – giáo viên Địa lí của trường – xây dựng trong năm học 2024 –2025. Bộ câu hỏi được thiết kế theo chuẩn chương trình Kết nối tri thức, bám sát kiến thức về đặc điểm tự nhiên – kinh tế của các khu vực trên thế giới. Đề được trình bày dưới dạng trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức, hỗ trợ học sinh làm quen cấu trúc đề, ghi nhớ kiến thức cốt lõi và cải thiện kỹ năng xử lý câu hỏi. Nội dung này cũng được tích hợp trên nền tảng học trực tuyến detracnghiem.edu.vn.

Trắc nghiệm môn Địa 11 trong phần này tập trung vào hệ thống hóa các kiến thức quan trọng của Bài 11, giúp học sinh trau dồi thêm kiến thức về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á. Bộ câu hỏi được trình bày rõ ràng, có đáp án giải thích chi tiết và phù hợp cho học sinh tự học tại nhà hoặc ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ. Nhờ giao diện dễ sử dụng trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể luyện tập nhiều lần và theo dõi tiến bộ của bản thân hiệu quả hơn. Cuối cùng, đây cũng là nguồn tài liệu hữu ích cho các bạn đang chuẩn bị đề kiểm tra học kỳ hay luyện thi cùng các dạng Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức

Bài 11: Ví trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Đông Nam Á

Câu 1: (Nhận biết) Khu vực Đông Nam Á bao gồm hai bộ phận chính là
A. Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á đại dương.
B. Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
C. bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai.
D. các nước ở đất liền và các nước ven biển.

Câu 2: (Nhận biết) Đông Nam Á là cầu nối giữa hai đại dương nào sau đây?
A. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
B. Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
C. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
D. Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.

Câu 3: (Nhận biết) Loại khí hậu chủ yếu bao trùm phần lớn diện tích khu vực Đông Nam Á là
A. nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
B. cận nhiệt đới gió mùa và ôn đới.
C. ôn đới lục địa và nhiệt đới khô.
D. hoang mạc và bán hoang mạc.

Câu 4: (Vận dụng) Ý nghĩa quan trọng nhất về mặt kinh tế của vị trí địa lí khu vực Đông Nam Á là
A. thuận lợi cho việc phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. nơi giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn trên thế giới.
C. nằm trên tuyến đường biển quốc tế nối phương Đông và phương Tây.
D. tạo điều kiện để phát triển du lịch biển quanh năm.

Câu 5: (Vận dụng) Đặc điểm địa hình nổi bật của Đông Nam Á lục địa là
A. các dãy núi chạy theo hướng tây – đông là chủ yếu.
B. có nhiều núi lửa và động đất hoạt động thường xuyên.
C. toàn bộ là đồng bằng châu thổ rộng lớn và bằng phẳng.
D. bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi chạy dài theo hướng bắc – nam hoặc tây bắc – đông nam.

Câu 6: (Vận dụng) Tại sao Đông Nam Á hải đảo thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa?
A. Do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng.
B. Do khai thác khoáng sản quá mức làm sụt lún đất.
C. Do nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
D. Do nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dương, nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo.

Câu 7: (Vận dụng) Sông ngòi ở Đông Nam Á lục địa có vai trò quan trọng nào sau đây đối với phát triển kinh tế?
A. Là nguồn cung cấp thủy sản nước mặn chủ yếu.
B. Bồi đắp phù sa cho các đồng bằng và cung cấp thủy năng.
C. Là đường giao thông duy nhất nối các quốc gia.
D. Ngăn chặn sự xâm nhập mặn từ biển vào đất liền.

Câu 8: (Vận dụng) Các đồng bằng phù sa màu mỡ ở Đông Nam Á (như đồng bằng sông Mê Công, sông Hồng) là nơi thuận lợi nhất để
A. trồng cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn.
B. phát triển lâm nghiệp và khai thác gỗ quý.
C. thâm canh lúa nước và tập trung dân cư đông đúc.
D. xây dựng các nhà máy thủy điện quy mô lớn.

Câu 9: (Vận dụng) Khó khăn chủ yếu về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á biển đảo là
A. khí hậu khô hạn, thiếu nước ngọt trầm trọng.
B. thường xuyên chịu ảnh hưởng của động đất, núi lửa, sóng thần.
C. địa hình đồng bằng thấp trũng, thường xuyên ngập lụt.
D. tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn, kiệt quệ.

Câu 10: (Vận dụng) Cơ cấu dân số của Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
A. Đang trong thời kì “cơ cấu dân số vàng” nhưng có xu hướng già hóa.
B. Cơ cấu dân số già, tỉ lệ người cao tuổi rất lớn.
C. Tỉ lệ trẻ em dưới 15 tuổi chiếm tuyệt đại đa số.
D. Mất cân bằng giới tính nghiêm trọng, nam ít hơn nữ.

Câu 11: (Vận dụng) Một trong những lợi thế của nguồn lao động tại Đông Nam Á là
A. trình độ khoa học kĩ thuật đứng đầu thế giới.
B. số lượng đông, giá nhân công tương đối rẻ.
C. 100% lao động đã qua đào tạo nghề bài bản.
D. chủ yếu là các chuyên gia cao cấp về tài chính.

Câu 12: (Vận dụng) Việc phân bố dân cư không đều ở Đông Nam Á gây ra hệ quả nào sau đây?
A. Sử dụng lãng phí tài nguyên ở đồng bằng, thiếu lao động ở miền núi.
B. Gây áp lực lên cơ sở hạ tầng ở các vùng đồi núi thưa dân.
C. Làm giảm tốc độ đô thị hóa của toàn khu vực.
D. Gây sức ép lớn đến kinh tế – xã hội và môi trường ở các vùng đông dân.

Câu 13: (Vận dụng) Nền văn hóa đa dạng của Đông Nam Á có nguồn gốc chủ yếu từ
A. sự áp đặt văn hóa của các nước thực dân phương Tây.
B. sự du nhập hoàn toàn văn hóa từ Ấn Độ và Trung Quốc.
C. sự thống nhất về ngôn ngữ và tôn giáo của các quốc gia.
D. sự giao thoa của nhiều nền văn hóa lớn và lịch sử lâu đời của các dân tộc bản địa.

Câu 14: (Vận dụng) Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi để Đông Nam Á phát triển các sản phẩm nông nghiệp nào?
A. Lúa mì, củ cải đường và chà là.
B. Lúa gạo, cà phê, cao su, cây ăn quả nhiệt đới.
C. Nho, ô liu và các loại cây vùng ôn đới.
D. Chăn nuôi cừu và trồng cỏ phục vụ chăn nuôi.

Câu 15: (Vận dụng) Tài nguyên khoáng sản phong phú ở Đông Nam Á là cơ sở để phát triển ngành công nghiệp nào?
A. Công nghiệp năng lượng và luyện kim.
B. Công nghiệp dệt may và da giày.
C. Công nghiệp chế biến thực phẩm.
D. Công nghiệp phần mềm và tin học.

Câu 16: (Vận dụng) Đô thị hóa ở Đông Nam Á hiện nay có đặc điểm là
A. tỉ lệ dân thành thị cao nhất thế giới.
B. cơ sở hạ tầng đô thị đã hoàn thiện và đồng bộ.
C. tốc độ đô thị hóa nhanh nhưng trình độ đô thị hóa chưa cao.
D. không có các siêu đô thị trên 10 triệu dân.

Câu 17: (Vận dụng) Thách thức lớn nhất về mặt xã hội trong quá trình phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á là
A. thiếu hụt nguồn lao động bổ sung.
B. sự đa dạng về tôn giáo và tín ngưỡng.
C. chênh lệch giàu nghèo và trình độ phát triển giữa các vùng, các tầng lớp.
D. người dân không có nhu cầu tiêu dùng hàng hóa.

Câu 18: (Vận dụng) Biển Đông có ý nghĩa quan trọng đối với các nước Đông Nam Á chủ yếu vì
A. cung cấp nguồn nước ngọt dồi dào cho sinh hoạt.
B. là đường giao thông huyết mạch và chứa nhiều tài nguyên biển.
C. là kho chứa băng tuyết vĩnh cửu của khu vực.
D. ngăn chặn hoàn toàn sự giao lưu với các châu lục khác.

Câu 19: (Vận dụng) Việc bảo vệ rừng ở Đông Nam Á có ý nghĩa to lớn vì
A. rừng cung cấp toàn bộ lương thực cho người dân.
B. đây là khu vực có diện tích rừng lá kim lớn nhất thế giới.
C. rừng là nơi duy nhất có thể xây dựng các khu công nghiệp.
D. giúp bảo vệ đa dạng sinh học và hạn chế thiên tai trong vùng nhiệt đới.

Câu 20: (Vận dụng) Tại sao các nước Đông Nam Á có nhiều nét tương đồng trong sinh hoạt và sản xuất?
A. Do cùng chịu ảnh hưởng của một loại khí hậu và nền văn minh lúa nước.
B. Do tất cả các nước đều sử dụng chung một loại ngôn ngữ.
C. Do có cùng một tôn giáo chính là Phật giáo.
D. Do tất cả đều là các quốc gia phát triển công nghiệp sớm.

Câu 21: (Vận dụng) Đặc điểm chất lượng lao động của Đông Nam Á hiện nay đang thay đổi theo hướng
A. giảm tỉ lệ lao động qua đào tạo để tiết kiệm chi phí.
B. tăng cường xuất khẩu lao động phổ thông không cần tay nghề.
C. số lượng lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn ngày càng tăng.
D. chỉ tập trung đào tạo lao động cho ngành nông nghiệp.

Câu 22: (Vận dụng cao) Sự tranh chấp chủ quyền biển đảo trên Biển Đông ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của khu vực?
A. Thúc đẩy du lịch biển phát triển mạnh mẽ hơn.
B. Là nhân tố gây mất ổn định, ảnh hưởng đến an ninh và hợp tác phát triển.
C. Giúp các nước tăng cường khai thác hải sản không kiểm soát.
D. Không có ảnh hưởng gì đến nền kinh tế các nước.

Câu 23: (Vận dụng cao) Mặc dù có nguồn lao động dồi dào, nhưng nhiều nước Đông Nam Á vẫn gặp khó khăn trong việc thu hút đầu tư công nghệ cao là do
A. giá nhân công ngày càng tăng quá cao.
B. thiếu hụt lao động có trình độ cao và kĩ năng tay nghề giỏi.
C. chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình quá khắt khe.
D. người lao động không muốn làm việc trong các nhà máy.

Câu 24: (Vận dụng cao) Tại sao việc khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên ở Đông Nam Á cần chú trọng đến vấn đề môi trường?
A. Vì tài nguyên thiên nhiên của khu vực là vô tận.
B. Vì môi trường nhiệt đới ẩm rất dễ bị tổn thương và khó phục hồi.
C. Vì các nước phát triển đã ngừng khai thác tài nguyên.
D. Vì khu vực này không có thiên tai nào xảy ra.

Câu 25: (Vận dụng cao) Yếu tố nào sau đây vừa là thuận lợi nhưng cũng là thách thức đối với sự ổn định xã hội của Đông Nam Á?
A. Dân số đông và cơ cấu dân số trẻ.
B. Vị trí cầu nối lục địa và đại dương.
C. Đa dân tộc, đa tôn giáo và giao thoa văn hóa.
D. Nền nhiệt ẩm cao và mạng lưới sông ngòi dày đặc.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận