Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 1 là nội dung thuộc môn Địa lí, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo theo chương trình sách Kết nối tri thức. Bộ đề này do thầy Nguyễn Minh Trí – giáo viên Địa lí Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Huế) – biên soạn trong năm học 2024–2025, tập trung vào những kiến thức nền tảng về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước trên thế giới. Đây là dạng trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức được trình bày theo chuẩn cấu trúc, hỗ trợ học sinh làm quen với hình thức kiểm tra hiện hành. Hệ thống luyện tập tại detracnghiem.edu.vn giúp học sinh tiếp cận đề nhanh chóng và dễ dàng.
Trắc nghiệm môn Địa 11 trong bài viết này được thiết kế nhằm tối ưu hóa quá trình ôn tập, giúp học sinh nắm chắc các khái niệm trọng tâm và rèn kỹ năng phân tích bản đồ – một yêu cầu quan trọng của chương trình Địa lí lớp 11. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích rõ ràng, hỗ trợ việc tự học tại nhà một cách hiệu quả. Bộ đề cũng phù hợp để giáo viên sử dụng làm tài liệu tham khảo trong các buổi phụ đạo hoặc kiểm tra nhanh trên lớp. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh trong quá trình ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức
Bài 1: Sự khác biệt về Kinh tế – Xã hội của các nhóm nước
Câu 1: Các chỉ tiêu chủ yếu được sử dụng để phân chia các nhóm nước trên thế giới hiện nay bao gồm
A. tổng thu nhập quốc gia (GNI), dân số và diện tích.
B. tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người), cơ cấu kinh tế và chỉ số HDI.
C. tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tài nguyên thiên nhiên và vị trí địa lí.
D. trình độ khoa học kĩ thuật, quân sự và quy mô dân số.
Câu 2: Chỉ số phát triển con người (HDI) được tổng hợp từ các chỉ số thành phần nào sau đây?
A. Sức khỏe, học vấn và thu nhập.
B. Tuổi thọ, dinh dưỡng và việc làm.
C. Giáo dục, y tế và môi trường sống.
D. Thu nhập, chỉ số hạnh phúc và an sinh xã hội.
Câu 3: Sự khác biệt rõ rệt nhất trong cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển so với các nước phát triển là
A. tỉ trọng ngành dịch vụ rất cao, chiếm chủ đạo.
B. tỉ trọng ngành công nghiệp và xây dựng luôn giảm mạnh.
C. tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản còn cao.
D. cân bằng tuyệt đối giữa ba khu vực kinh tế.
Câu 4: Mặc dù có quy mô GDP lớn, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước phát triển thường có đặc điểm nào sau đây?
A. Tăng trưởng rất nhanh và liên tục.
B. Khá ổn định và duy trì ở mức trung bình hoặc thấp.
C. Không ổn định, phụ thuộc hoàn toàn vào nước ngoài.
D. Luôn đạt mức hai con số mỗi năm.
Câu 5: Tại sao các nước đang phát triển thường có tốc độ tăng trưởng GDP cao hơn các nước phát triển trong giai đoạn hiện nay?
A. Do có nền kinh tế xuất phát điểm thấp và đang đẩy mạnh công nghiệp hóa.
B. Do sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên vô tận chưa được khai thác.
C. Vì đã hoàn thành xong quá trình hiện đại hóa đất nước.
D. Nhờ vào việc đóng cửa thị trường, không phụ thuộc vào bên ngoài.
Câu 6: Nhân tố nào sau đây là động lực chủ yếu giúp các nước phát triển duy trì nền kinh tế hàng đầu thế giới?
A. Nguồn lao động giá rẻ dồi dào.
B. Diện tích lãnh thổ rộng lớn.
C. Nền kinh tế tri thức và khoa học công nghệ cao.
D. Tài nguyên khoáng sản phong phú.
Câu 7: Trong bối cảnh toàn cầu hóa, các nước đang phát triển thường có lợi thế gì để thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI)?
A. Cơ sở hạ tầng hiện đại và đồng bộ nhất thế giới.
B. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
C. Trình độ khoa học kĩ thuật tiên tiến.
D. Hệ thống tài chính ngân hàng phát triển lâu đời.
Câu 8: Biểu hiện nào sau đây phản ánh đúng xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các nước đang phát triển?
A. Giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng tỉ trọng nông nghiệp.
B. Tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng dịch vụ.
C. Giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
D. Giữ nguyên tỉ trọng của cả ba ngành qua các năm.
Câu 9: Tình trạng già hóa dân số ở các nước phát triển gây ra hệ quả kinh tế – xã hội nào sau đây?
A. Tăng nguồn lao động bổ sung cho các ngành sản xuất.
B. Giảm chi phí cho hệ thống y tế và lương hưu.
C. Thiếu hụt lao động và tăng áp lực lên hệ thống an sinh xã hội.
D. Làm trẻ hóa cơ cấu dân số và giảm tỉ lệ thất nghiệp.
Câu 10: Một quốc gia có GNI/người cao nhưng chỉ số HDI lại thấp, điều này chứng tỏ
A. quốc gia đó phát triển rất bền vững và toàn diện.
B. kinh tế phát triển nhưng các vấn đề xã hội như y tế, giáo dục chưa tương xứng.
C. quốc gia đó không chú trọng vào phát triển công nghiệp.
D. đời sống người dân rất cao và không có chênh lệch giàu nghèo.
Câu 11: Nguyên nhân chủ yếu khiến tuổi thọ trung bình ở các nước đang phát triển thấp hơn các nước phát triển là
A. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
B. quy mô dân số quá lớn.
C. chất lượng cuộc sống và dịch vụ y tế chưa cao.
D. tỉ lệ sinh hằng năm quá thấp.
Câu 12: Đặc điểm đô thị hóa ở phần lớn các nước đang phát triển hiện nay là
A. tỉ lệ dân thành thị rất cao, trên 80%.
B. đô thị hóa diễn ra chậm, quy mô các thành phố nhỏ.
C. cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại và không bị quá tải.
D. tốc độ nhanh nhưng tỉ lệ dân thành thị chưa cao so với các nước phát triển.
Câu 13: Để phân chia các quốc gia thành nhóm thu nhập thấp, trung bình và cao, Ngân hàng Thế giới (WB) dựa vào chỉ tiêu nào?
A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
B. Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người).
C. Chỉ số phát triển con người (HDI).
D. Cán cân xuất nhập khẩu.
Câu 14: Nền kinh tế tri thức có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Dựa chủ yếu vào khai thác tài nguyên thiên nhiên thô.
B. Sử dụng nhiều lao động chân tay và năng lượng truyền thống.
C. Dựa vào tri thức, khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo.
D. Chỉ tập trung phát triển các ngành nông nghiệp hữu cơ.
Câu 15: Các nước phát triển thường có chỉ số HDI nằm trong khoảng nào?
A. Dưới 0,550.
B. Từ 0,550 đến dưới 0,700.
C. Từ 0,700 đến dưới 0,800.
D. Từ 0,800 trở lên.
Câu 16: Thách thức lớn nhất về môi trường mà các nước đang phát triển phải đối mặt trong quá trình phát triển kinh tế là
A. thiếu nguồn nước ngọt trầm trọng cho sinh hoạt.
B. ô nhiễm môi trường do rác thải công nghiệp và khai thác tài nguyên bừa bãi.
C. diện tích rừng ngày càng tăng gây mất đất sản xuất.
D. động đất và núi lửa xảy ra thường xuyên.
Câu 17: Tại sao ngành dịch vụ ở các nước phát triển lại chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP?
A. Do nhu cầu chất lượng cuộc sống cao và quá trình toàn cầu hóa sâu rộng.
B. Do nông nghiệp và công nghiệp không còn đem lại hiệu quả kinh tế.
C. Do thiếu hụt nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
D. Do chính sách hạn chế sản xuất vật chất của nhà nước.
Câu 18: Các nước đang phát triển thường có cơ cấu dân số như thế nào?
A. Cơ cấu dân số già.
B. Cơ cấu dân số trẻ.
C. Cơ cấu dân số ổn định.
D. Cơ cấu dân số siêu già.
Câu 19: Việc chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển mang lại lợi ích gì lớn nhất cho bên tiếp nhận?
A. Giúp giải quyết triệt để vấn đề ô nhiễm môi trường.
B. Giúp rút ngắn khoảng cách phát triển và nâng cao năng suất lao động.
C. Loại bỏ hoàn toàn sự phụ thuộc vào nguồn vốn nước ngoài.
D. Biến nước đang phát triển thành cường quốc quân sự ngay lập tức.
Câu 20: Một trong những biểu hiện của sự chênh lệch về xã hội giữa các nhóm nước là
A. số lượng các di sản văn hóa được UNESCO công nhận.
B. sự đa dạng về thành phần dân tộc và tôn giáo.
C. tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình.
D. diện tích đất canh tác nông nghiệp bình quân đầu người.
Câu 21: Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế (như WTO, ASEAN) chủ yếu nhằm mục đích
A. mở rộng thị trường, thu hút vốn và công nghệ.
B. nhận viện trợ nhân đạo không hoàn lại.
C. chuyển hết lao động dư thừa ra nước ngoài.
D. dựa vào các nước lớn để bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 22: Khi GNI/người của một quốc gia tăng lên, nhưng tỉ lệ người nghèo vẫn cao và chênh lệch giàu nghèo lớn, điều này phản ánh
A. tăng trưởng kinh tế chưa gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội.
B. quốc gia đó đang có chính sách phân phối thu nhập rất tốt.
C. nền kinh tế quốc gia đó đang suy thoái nghiêm trọng.
D. chỉ số HDI của quốc gia đó chắc chắn sẽ rất cao.
Câu 23: Rào cản lớn nhất trong việc phát triển nền kinh tế tri thức ở các nước đang phát triển là
A. thiếu tài nguyên thiên nhiên.
B. thiếu nguồn lao động phổ thông.
C. chất lượng nguồn nhân lực và trình độ khoa học công nghệ còn hạn chế.
D. vị trí địa lí không thuận lợi cho giao thương.
Câu 24: (Vận dụng cao) Tại sao một số nước Mỹ La-tinh có tốc độ đô thị hóa rất cao nhưng đời sống người dân thành thị vẫn còn nhiều khó khăn?
A. Do đô thị hóa tự phát, không gắn liền với công nghiệp hóa.
B. Do chính phủ cấm người dân làm việc trong các nhà máy.
C. Do tài nguyên thiên nhiên ở các vùng nông thôn đã cạn kiệt.
D. Do người dân thích lối sống hiện đại dù không có việc làm.
Câu 25: (Vận dụng cao) Việt Nam đang nỗ lực chuyển đổi số và phát triển kinh tế xanh. Đây là biểu hiện của việc
A. đi tắt đón đầu, tiếp cận xu hướng của nền kinh tế tri thức và phát triển bền vững.
B. từ bỏ hoàn toàn các ngành công nghiệp truyền thống.
C. sao chép máy móc mô hình kinh tế của các nước phương Tây.
D. tập trung toàn lực vào ngành công nghệ thông tin, bỏ qua nông nghiệp.Câu 1: Hiện nay, để phân chia các quốc gia trên thế giới thành nhóm nước phát triển và nhóm nước đang phát triển, người ta chủ yếu dựa vào các chỉ tiêu nào sau đây?
