Trắc Nghiệm Địa 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 8 là nội dung thuộc môn Địa lí lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Lê Quý Đôn (Đà Nẵng), do thầy Phạm Minh Toàn – giáo viên Địa lí của trường, xây dựng năm 2024. Bộ đề tập trung kiểm tra kiến thức về đặc điểm dân cư, xã hội và các xu hướng phát triển của khu vực Đông Á theo chương trình Chân Trời Sáng Tạo. Hệ thống trắc nghiệm Địa lí 11 Chân Trời Sáng Tạo trên detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả với giao diện trực quan, phù hợp cho quá trình tự học và ôn thi.
Trắc nghiệm môn Địa 11 ở bài 8 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích bảng số liệu, biểu đồ và nhận diện các quy luật địa lí quan trọng. Bộ câu hỏi được thiết kế bám sát nội dung sách giáo khoa, có đáp án kèm giải thích chi tiết, giúp người học hiểu sâu kiến thức thay vì chỉ ghi nhớ. Với ngân hàng câu hỏi phong phú trên detracnghiem.edu.vn, học sinh dễ dàng tự đánh giá năng lực và cải thiện kỹ năng làm bài. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ quá trình ôn tập câu hỏi Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc nghiệm Địa 11 Chân Trời Sáng Tạo
Bài 8. Tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế Mỹ Latinh.
Câu 1: Mỹ Latinh là khu vực chịu ảnh hưởng văn hóa sâu sắc nhất của các quốc gia nào ở châu Âu?
A. Anh và Pháp.
B. Đức và I-ta-li-a.
C. Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.
D. Hà Lan và Nga.
Câu 2: Cảnh quan tự nhiên chiếm diện tích lớn nhất ở khu vực Mỹ Latinh là
A. Thảo nguyên ôn đới.
B. Rừng nhiệt đới ẩm.
C. Hoang mạc và bán hoang mạc.
D. Rừng lá kim lạnh giá.
Câu 3: Tài nguyên khoáng sản chủ yếu ở khu vực Mỹ Latinh là
A. Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệu.
B. Kim loại đen, than đá và vật liệu xây dựng.
C. Các loại đất hiếm và khoáng sản phi kim loại.
D. Năng lượng thủy triều và năng lượng gió.
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư Mỹ Latinh?
A. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đang có xu hướng giảm.
B. Dân cư phân bố không đều, tập trung đông ở ven biển.
C. Thành phần dân cư đa dạng, có sự hòa huyết mạnh mẽ.
D. Phần lớn dân cư sống ở nông thôn, tỉ lệ dân thành thị thấp.
Câu 5: Khó khăn lớn nhất về mặt tự nhiên của các quốc gia ở eo đất Trung Mỹ và vùng biển Ca-ri-bê là
A. Diện tích đất canh tác quá ít không đủ sản xuất.
B. Khí hậu khô hạn gay gắt kéo dài quanh năm.
C. Địa hình núi cao hiểm trở chia cắt mạnh mẽ.
D. Thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão nhiệt đới, lũ lụt.
Câu 6: Tại sao phía tây của Nam Mỹ lại hình thành dải hoang mạc A-ta-ca-ma?
A. Do ảnh hưởng của dòng biển lạnh Pê-ru chạy sát bờ.
B. Do nằm sâu trong nội địa, xa ảnh hưởng của biển.
C. Do bị dãy núi An-đét chắn gió ẩm từ Thái Bình Dương.
D. Do chịu tác động mạnh mẽ của khối khí chí tuyến lục địa.
Câu 7: Ý nghĩa kinh tế lớn nhất của hệ thống sông A-ma-dôn đối với khu vực Mỹ Latinh là
A. Cung cấp nguồn nước tưới tiêu quan trọng cho các vùng hoang mạc khô hạn.
B. Là tuyến đường giao thông huyết mạch nối liền tất cả các nước trong khu vực.
C. Tiềm năng thủy điện lớn và phát triển giao thông đường thủy, du lịch.
D. Cung cấp nguồn thủy sản nước ngọt lớn nhất cho xuất khẩu ra thế giới.
Câu 8: Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đô thị hóa tự phát quá mức ở Mỹ Latinh là
A. Công nghiệp hóa phát triển quá nhanh thu hút lao động.
B. Chính sách quy hoạch đô thị hợp lý của chính phủ.
C. Dân nghèo ở nông thôn kéo ra thành phố kiếm sống.
D. Điều kiện sống ở thành thị được đảm bảo rất tốt.
Câu 9: Hệ quả tiêu cực nổi bật nhất của quá trình đô thị hóa tự phát ở Mỹ Latinh là
A. Thất nghiệp, thiếu chỗ ở, ô nhiễm môi trường và các tệ nạn xã hội gia tăng.
B. Thiếu hụt nguồn lao động cho phát triển nông nghiệp và khai thác khoáng sản.
C. Giá cả sinh hoạt tại các vùng nông thôn tăng cao do thiếu hụt hàng hóa.
D. Làm giảm đi tính đa dạng văn hóa truyền thống của các dân tộc bản địa.
Câu 10: Nền nông nghiệp của nhiều nước Mỹ Latinh còn lệ thuộc vào nước ngoài do nguyên nhân chủ yếu nào?
A. Thiếu nguồn lao động có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
B. Điều kiện tự nhiên không thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
C. Đất đai tập trung trong tay các đại điền chủ và công ty nước ngoài.
D. Thị trường tiêu thụ nội địa quá nhỏ bé không kích thích sản xuất.
Câu 11: Biện pháp quan trọng hàng đầu để các nước Mỹ Latinh giải quyết vấn đề bất bình đẳng xã hội là
A. Tăng cường vay vốn nước ngoài để phát triển cơ sở hạ tầng đô thị.
B. Đẩy mạnh xuất khẩu khoáng sản thô để thu ngoại tệ nhanh chóng.
C. Di dời toàn bộ dân cư từ thành phố về các vùng nông thôn hẻo lánh.
D. Cải cách ruộng đất, tạo việc làm và phát triển giáo dục, y tế cho người nghèo.
Câu 12: Khu vực Mỹ Latinh có thuận lợi gì để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới?
A. Khí hậu nhiệt đới, đất feralit và đất đỏ badan màu mỡ.
B. Mạng lưới sông ngòi dày đặc cung cấp nước quanh năm.
C. Trình độ thâm canh của người dân ở mức cao nhất thế giới.
D. Thị trường tiêu thụ trong nước vô cùng rộng lớn và ổn định.
Câu 13: Ngành công nghiệp khai khoáng của Mỹ Latinh phát triển dựa trên cơ sở nào?
A. Nguồn lao động có trình độ kỹ thuật rất cao.
B. Tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.
C. Nguồn vốn đầu tư dồi dào từ trong nước.
D. Công nghệ khai thác hiện đại và thân thiện môi trường.
Câu 14: Vì sao các nước Mỹ Latinh thường có tốc độ tăng trưởng kinh tế không ổn định?
A. Thiếu hụt nghiêm trọng nguồn tài nguyên thiên nhiên.
B. Dân số già hóa nhanh làm thiếu hụt nguồn lao động.
C. Nền kinh tế hoàn toàn khép kín, không giao thương quốc tế.
D. Phụ thuộc nhiều vào vốn đầu tư, thị trường và công nghệ nước ngoài.
Câu 15: Một trong những biểu hiện của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Mỹ Latinh là
A. Tỉ trọng ngành nông nghiệp ngày càng tăng cao trong GDP.
B. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo.
C. Giảm tỉ trọng của ngành dịch vụ và du lịch trong cơ cấu kinh tế.
D. Tập trung toàn lực vào khai thác và xuất khẩu khoáng sản thô.
Câu 16: Vai trò của Hoa Kỳ đối với nền kinh tế Mỹ Latinh thể hiện rõ nhất qua yếu tố nào?
A. Là nguồn cung cấp lao động chính cho khu vực.
B. Là đối tác duy nhất nhập khẩu hàng hóa của khu vực.
C. Là thị trường xuất khẩu, nguồn vốn đầu tư và công nghệ lớn.
D. Là quốc gia quản lý toàn bộ tài nguyên của khu vực.
Câu 17: Việc khai thác rừng A-ma-dôn quá mức đã gây ra hậu quả môi trường toàn cầu nào sau đây?
A. Làm cạn kiệt nguồn nước ngầm của toàn bộ bán cầu Tây.
B. Làm mất cân bằng sinh thái, biến đổi khí hậu và suy giảm đa dạng sinh học.
C. Gây ra các trận động đất và sóng thần dữ dội ở khu vực Nam Mỹ.
D. Làm gia tăng tình trạng ô nhiễm không khí tại các đô thị ở châu Âu.
Câu 18: Nền văn hóa Mỹ Latinh độc đáo là do sự kết hợp của các dòng văn hóa nào?
A. Văn hóa Âu – Á và văn hóa bản địa.
B. Văn hóa châu Á, châu Phi và bản địa.
C. Văn hóa Bắc Mỹ và văn hóa châu Á.
D. Văn hóa bản địa, văn hóa châu Âu và văn hóa châu Phi.
Câu 19: Quốc gia nào sau đây có quy mô nền kinh tế lớn nhất khu vực Mỹ Latinh?
A. Ác-hen-ti-na.
B. Chi-lê.
C. Mê-hi-cô.
D. Bra-xin.
Câu 20: Các sản phẩm nông nghiệp xuất khẩu chủ lực của Mỹ Latinh bao gồm
A. Lúa gạo, lúa mì và củ cải đường.
B. Cao su, hồ tiêu và điều.
C. Cà phê, ca cao, chuối, đậu tương, thịt bò.
D. Trà, sữa và các sản phẩm từ sữa.
Câu 21: Để giảm bớt sự phụ thuộc vào nước ngoài, các nước Mỹ Latinh đang đẩy mạnh hoạt động nào?
A. Đóng cửa biên giới và ngừng giao thương quốc tế.
B. Tăng cường liên kết khu vực và đa dạng hóa nền kinh tế.
C. Chỉ tập trung phát triển nông nghiệp tự cấp tự túc.
D. Quốc hữu hóa toàn bộ tài sản của các công ty nước ngoài.
Câu 22: Ngành dịch vụ ở Mỹ Latinh chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP chủ yếu do
A. Thu nhập của người dân rất cao nên nhu cầu lớn.
B. Ngành nông nghiệp và công nghiệp đã bị xóa bỏ hoàn toàn.
C. Chính sách hạn chế phát triển sản xuất vật chất của nhà nước.
D. Vai trò của du lịch, thương mại và vận tải biển ngày càng lớn.
Câu 23: Vùng núi An-đét có tiềm năng lớn để phát triển ngành công nghiệp nào?
A. Thủy điện và khai thác, luyện kim màu.
B. Chế biến thủy hải sản xuất khẩu.
C. Dệt may và sản xuất giày da.
D. Đóng tàu và vận tải biển.
Câu 24: Mặc dù có nhiều tiềm năng, nhưng ngành công nghiệp chế biến của nhiều nước Mỹ Latinh còn hạn chế do
A. Thiếu hoàn toàn nguyên liệu từ nông nghiệp và khoáng sản.
B. Thị trường tiêu thụ trong nước đã bão hòa.
C. Thiếu vốn đầu tư, công nghệ lạc hậu và nợ nước ngoài lớn.
D. Không có nguồn lao động để tham gia sản xuất.
Câu 25: Giải pháp nào sau đây giúp bảo vệ rừng A-ma-dôn hiệu quả nhất mà vẫn đảm bảo phát triển kinh tế?
A. Cấm tuyệt đối mọi hoạt động khai thác và du lịch trong rừng.
B. Chuyển đổi toàn bộ diện tích rừng sang trồng cây công nghiệp.
C. Giao rừng cho các tập đoàn nước ngoài quản lý và khai thác.
D. Kết hợp khai thác hợp lý với trồng mới và bảo vệ diện tích rừng.

