Trắc Nghiệm Địa 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 30 là nội dung thuộc môn Địa lí lớp 11, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Phan Đăng Lưu (TP. Hồ Chí Minh), do cô giáo Nguyễn Thị Mỹ Hạnh – giáo viên Địa lí, xây dựng năm 2024. Bài 30 xoay quanh chủ đề “Tác động của con người đến môi trường”, giúp học sinh tìm hiểu nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của các hoạt động kinh tế – xã hội đối với thiên nhiên theo chương trình Chân Trời Sáng Tạo. Bộ đề được trình bày rõ ràng trên nền tảng trắc nghiệm Địa lí 11 Chân Trời Sáng Tạo của detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh ôn tập thuận tiện và nắm vững kiến thức trọng tâm.
Trắc nghiệm môn Địa 11 trong nội dung Bài 30 giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích bảng số liệu, đánh giá tác động môi trường và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tiễn. Bộ câu hỏi được thiết kế theo nhiều mức độ tư duy, kèm đáp án và giải thích chi tiết nhằm giúp người học hiểu sâu bản chất từng vấn đề. Nhờ hệ thống luyện tập trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể tự đánh giá năng lực và cải thiện kỹ năng giải bài hiệu quả. Đây là nguồn tài liệu đáng tin cậy phục vụ quá trình ôn tập Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc nghiệm Địa 11 Chân Trời Sáng Tạo
Bài 30. Kinh tế Cộng hoà Nam Phi.
Câu 1: Cộng hòa Nam Phi được biết đến là quốc gia có nền kinh tế như thế nào trong khu vực châu Phi?
A. Phát triển nhất.
B. Lạc hậu nhất.
C. Nông nghiệp là chủ yếu.
D. Phụ thuộc hoàn toàn vào viện trợ.
Câu 2: Ngành kinh tế nào đóng vai trò là động lực chính cho sự phát triển của Nam Phi trong lịch sử và hiện tại?
A. Du lịch sinh thái.
B. Khai thác khoáng sản.
C. Nông nghiệp công nghệ cao.
D. Đánh bắt thủy hải sản.
Câu 3: Đặc điểm nổi bật nhất về cấu trúc nền kinh tế của Cộng hòa Nam Phi là sự tồn tại song song của
A. Nền kinh tế chỉ huy tập trung quan liêu bao cấp và nền kinh tế thị trường tự do.
B. Nền nông nghiệp lúa nước truyền thống và nền công nghiệp khai thác dầu khí hiện đại.
C. Nền kinh tế hiện đại phát triển và nền kinh tế tự cung tự cấp lạc hậu.
D. Nền kinh tế tri thức công nghệ cao và nền kinh tế dịch vụ du lịch nghỉ dưỡng.
Câu 4: Cộng hòa Nam Phi đứng hàng đầu thế giới về trữ lượng và sản lượng của loại khoáng sản nào?
A. Dầu mỏ.
B. Than đá.
C. Bô-xít.
D. Vàng và bạch kim.
Câu 5: Các trung tâm công nghiệp lớn của Nam Phi như Kếp-tao, Giô-han-ne-xbớc tập trung chủ yếu ở
A. Vùng ven biển và vùng đông bắc.
B. Sâu trong hoang mạc phía tây.
C. Dọc biên giới phía bắc.
D. Các vùng núi cao hiểm trở.
Câu 6: Nền nông nghiệp của Nam Phi có đặc điểm gì về hình thức tổ chức sản xuất?
A. Chỉ có các hộ nông dân sản xuất nhỏ lẻ.
B. Tồn tại trang trại lớn và kinh tế tiểu nông.
C. Nhà nước quản lý toàn bộ đất đai canh tác.
D. Chỉ phát triển các hợp tác xã nông nghiệp.
Câu 7: Mặt hàng nông sản xuất khẩu nổi tiếng của Nam Phi là
A. Lúa gạo.
B. Cao su.
C. Hoa quả và rượu vang.
D. Cà phê.
Câu 8: Nam Phi là thành viên duy nhất của châu lục này tham gia vào nhóm các nền kinh tế lớn mới nổi (G20) là
A. Châu Á.
B. Châu Mỹ.
C. Châu Âu.
D. Châu Phi.
Câu 9: Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo của Nam Phi hiện nay đang ưu tiên phát triển lĩnh vực nào?
A. Sản xuất ô tô và lắp ráp xe cơ giới.
B. Dệt may và da giày thủ công.
C. Chế biến gỗ và lâm sản thô.
D. Sản xuất đồ chơi trẻ em.
Câu 10: Nguồn năng lượng chủ yếu để sản xuất điện ở Nam Phi hiện nay là
A. Thủy điện.
B. Nhiệt điện than.
C. Điện hạt nhân.
D. Điện gió.
Câu 11: Vùng trồng nho và sản xuất rượu vang lớn nhất của Nam Phi nằm ở đâu?
A. Phía đông bắc.
B. Cao nguyên trung tâm.
C. Vùng Tây Nam (tỉnh Tây Kếp).
D. Vùng duyên hải phía đông.
Câu 12: Hoạt động ngoại thương của Nam Phi có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu.
B. Chỉ buôn bán với các nước châu Phi.
C. Xuất khẩu chủ yếu là hàng điện tử.
D. Kim ngạch xuất nhập khẩu tăng nhanh.
Câu 13: Vật nuôi chủ yếu ở các vùng cao nguyên nội địa khô hạn của Nam Phi là
A. Cừu.
B. Trâu.
C. Lợn.
D. Gia cầm.
Câu 14: Ngành dịch vụ đóng góp như thế nào vào cơ cấu GDP của Nam Phi?
A. Chiếm tỉ trọng thấp nhất.
B. Chiếm tỉ trọng cao nhất.
C. Tỉ trọng đang giảm mạnh.
D. Không đáng kể so với công nghiệp.
Câu 15: Tuyến đường biển quan trọng đi qua mũi Hảo Vọng đã thúc đẩy ngành nào của Nam Phi phát triển?
A. Đánh bắt cá xa bờ.
B. Khai thác dầu khí ngoài khơi.
C. Giao thông vận tải biển.
D. Du lịch lặn biển.
Câu 16: Thách thức lớn nhất về mặt xã hội kìm hãm sự phát triển kinh tế của Cộng hòa Nam Phi là
A. Tình trạng thiếu hụt nghiêm trọng nguồn tài nguyên thiên nhiên khoáng sản và đất đai.
B. Quy mô dân số quá nhỏ không đủ cung cấp lực lượng lao động cho các ngành công nghiệp.
C. Vị trí địa lý nằm quá xa các tuyến đường hàng hải quốc tế quan trọng của thế giới.
D. Tỉ lệ thất nghiệp cao, sự chênh lệch giàu nghèo sâu sắc và các vấn đề về dịch bệnh.
Câu 17: Các đối tác thương mại chính của Cộng hòa Nam Phi bao gồm
A. Trung Quốc, Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản.
B. Các nước láng giềng nghèo ở châu Phi.
C. Chỉ riêng các nước thuộc khối EU.
D. Các nước thuộc khu vực Mỹ Latinh.
Câu 18: Việc phát triển các vùng chuyên canh nông sản xuất khẩu ở Nam Phi gặp khó khăn chủ yếu về
A. Thiếu nhân lực.
B. Thiếu nước tưới.
C. Thiếu thị trường.
D. Thiếu giống cây.
Câu 19: Loại hình du lịch nào là thế mạnh độc đáo của Nam Phi thu hút khách quốc tế?
A. Du lịch mua sắm hàng hiệu giá rẻ.
B. Du lịch chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe.
C. Du lịch khám phá thiên nhiên hoang dã.
D. Du lịch tâm linh và lễ hội tôn giáo.
Câu 20: Nam Phi đang nỗ lực chuyển đổi cơ cấu năng lượng theo hướng nào?
A. Tăng cường nhập khẩu dầu thô.
B. Xây dựng thêm nhiều nhà máy nhiệt điện than.
C. Dừng hoàn toàn việc sản xuất điện năng.
D. Phát triển năng lượng tái tạo (mặt trời, gió).
Câu 21: Thành phố nào được coi là trung tâm kinh tế, tài chính lớn nhất của Nam Phi?
A. Giô-han-ne-xbớc.
B. Prê-tô-ri-a.
C. Blum-phon-tên.
D. Kếp-tao.
Câu 22: Ngành đánh bắt hải sản của Nam Phi phát triển thuận lợi nhờ yếu tố tự nhiên nào?
A. Có nhiều đầm phá ven biển.
B. Các dòng biển nóng và lạnh gặp nhau.
C. Hệ thống sông ngòi dày đặc.
D. Vùng biển nông, kín gió.
Câu 23: Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Nam Phi, nhóm hàng nào chiếm ưu thế?
A. Hàng tiêu dùng và dệt may.
B. Máy móc thiết bị công nghệ cao.
C. Khoáng sản và nông sản.
D. Dịch vụ phần mềm.
Câu 24: Nguyên nhân sâu xa khiến nền kinh tế Nam Phi vẫn còn tình trạng “kép” (song hành) là do
A. Điều kiện tự nhiên phân hóa quá khắc nghiệt giữa vùng ven biển và vùng nội địa.
B. Chính sách đóng cửa nền kinh tế không giao thương với các nước phương Tây.
C. Sự thiếu hụt hoàn toàn các nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài.
D. Di chứng của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai để lại sự bất bình đẳng lớn.
Câu 25: Vai trò của ngành tài chính – ngân hàng ở Nam Phi được đánh giá như thế nào?
A. Phát triển mạnh và hiện đại bậc nhất châu lục.
B. Còn non trẻ và phụ thuộc vào nước ngoài.
C. Chỉ phục vụ cho khu vực nhà nước.
D. Hoạt động kém hiệu quả, nợ xấu cao.
Câu 26: Để giải quyết vấn đề thất nghiệp, chính phủ Nam Phi đang tập trung vào giải pháp nào?
A. Xuất khẩu lao động sang châu Âu.
B. Thu hút đầu tư và đào tạo nghề.
C. Giảm độ tuổi nghỉ hưu.
D. Trợ cấp thất nghiệp vĩnh viễn.
Câu 27: Sự phát triển của công nghiệp Nam Phi phụ thuộc nhiều vào
A. Nguồn lao động nhập cư từ châu Á.
B. Nguồn nguyên liệu nhập khẩu.
C. Tài nguyên khoáng sản trong nước.
D. Viện trợ không hoàn lại của quốc tế.
Câu 28: Vùng công nghiệp quan trọng nhất của Nam Phi là
A. Vùng Tây Bắc.
B. Vùng ven biển phía Tây.
C. Vùng trung tâm hoang mạc.
D. Vùng Uýt-oa-tơ-ran (Witwatersrand).
Câu 29: Một trong những hạn chế của nông nghiệp Nam Phi là
A. Quỹ đất trồng trọt ít, nguy cơ xói mòn cao.
B. Không có giống cây trồng năng suất cao.
C. Chính phủ không quan tâm đầu tư.
D. Không xuất khẩu được ra nước ngoài.
Câu 30: Việt Nam và Nam Phi có mối quan hệ hợp tác kinh tế nổi bật trong lĩnh vực nào?
A. Khai thác dầu khí.
B. Công nghiệp vũ trụ.
C. Sản xuất vũ khí quân sự.
D. Thương mại và trao đổi nông sản.

