Trắc Nghiệm Địa 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 1 Có Đáp Án

Môn Học: Địa lí 11
Trường: Trường THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô giáo ThS. Nguyễn Thị Lan Anh
Đối tượng thi: Học sinh 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Chân trời sáng tạo
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Địa 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài 1 là bộ đề trắc nghiệm môn Địa lí 11 được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội), do cô giáo ThS. Nguyễn Thị Lan Anh biên soạn năm 2024. Nội dung bám sát bài 1 của bộ sách Chân trời sáng tạo, tập trung vào những kiến thức nền tảng về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và các đặc điểm tự nhiên – kinh tế của thế giới, giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức trọng tâm. Bộ đề trắc nghiệm Địa lý 11 Chân Trời Sáng Tạo được xây dựng trên trên hệ thống detracnghiem.edu.vn giúp hỗ trợ học sinh luyện tập linh hoạt, tiện lợi mọi lúc mọi nơi.

Trắc nghiệm môn Địa lí 11 trong bộ đề này được thiết kế đa dạng mức độ từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng, giúp học sinh rèn kỹ năng đọc bản đồ, phân tích số liệu và xử lí nhanh câu hỏi trắc nghiệm theo chuẩn đề kiểm tra hiện nay. Mỗi câu hỏi đều có đáp án và giải thích chi tiết, giúp học sinh hiểu sâu bản chất kiến thức chứ không chỉ học thuộc lòng. Khi luyện tập thường xuyên trên detracnghiem.edu.vn, học sinh lớp 11 sẽ dần hình thành tư duy làm bài trắc nghiệm hiệu quả, tạo nền tảng vững chắc cho các kì thi cuối kì và các dạng Trắc nghiệm ôn tập lớp 11 sau này.

Trắc nghiệm Địa 11 Chân trời sáng tạo

Bài 1. Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội của các nhóm nước.

Câu 1: Chỉ số nào sau đây được dùng để đo lường tổng hợp sự phát triển của con người về các mặt sức khỏe, giáo dục và thu nhập?
A. GNI/người.
B. Chỉ số phát triển con người (HDI).
C. Tốc độ tăng trưởng GDP.
D. Cơ cấu GDP.

Câu 2: Dựa vào bảng 1.2 trong sách giáo khoa, nhóm nước có thu nhập thấp có mức GNI/người (năm 2020) là bao nhiêu?
A. Từ 1 035 – 4 045 USD.
B. Trên 12 535 USD.
C. Từ 4 046 – 12 535 USD.
D. Dưới 1 035 USD.

Câu 3: Dựa vào bảng 1.1, quốc gia nào có tỉ trọng ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản trong cơ cấu GDP thấp nhất?
A. In-đô-nê-xi-a.
B. Ê-ti-ô-pi-a.
C. Anh.
D. Ca-na-đa.

Câu 4: Một quốc gia có GNI/người là 45.000 USD, HDI là 0,935, tỉ trọng dịch vụ trong GDP chiếm 75%. Quốc gia này thuộc nhóm nào?
A. Nước đang phát triển.
B. Nước phát triển.
C. Nước nông nghiệp.
D. Nước công nghiệp mới.

Câu 5: Dựa vào bảng 1.4, đặc điểm nào sau đây là biểu hiện rõ rệt của cơ cấu dân số già ở các nước phát triển?
A. Tỉ lệ dân thành thị trong tổng số dân rất cao.
B. Tuổi thọ trung bình cao.
C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên cao.
D. Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên rất thấp.

Câu 6: Dựa vào bảng 1.1, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh cơ cấu GDP của Ca-na-đa và Ê-ti-ô-pi-a?
A. Tỉ trọng ngành công nghiệp – xây dựng của Ca-na-đa cao hơn rất nhiều so với Ê-ti-ô-pi-a.
B. Tỉ trọng ngành dịch vụ của Ê-ti-ô-pi-a cao hơn Ca-na-đa.
C. Ca-na-đa có tỉ trọng ngành nông nghiệp cao hơn do có nền nông nghiệp tiên tiến.
D. Dịch vụ của Ca-na-đa vượt trội, còn nông nghiệp của Ê-ti-ô-pi-a chiếm tỉ trọng lớn.

Câu 7: Tỉ lệ dân thành thị ở nhóm nước đang phát triển thấp hơn nhóm nước phát triển chủ yếu là do
A. Kinh tế nông nghiệp vẫn còn phổ biến.
B. Người dân không thích sống ở thành thị.
C. Nhà nước không có chính sách phát triển đô thị.
D. Điều kiện tự nhiên ở các vùng nông thôn thuận lợi hơn cho việc sinh sống và sản xuất.

Câu 8: Tuổi thọ trung bình của nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển, điều này phản ánh sự khác biệt về
A. Trình độ dân trí và văn hóa.
B. Quy mô dân số và mật độ dân số.
C. Chất lượng cuộc sống, điều kiện y tế và chế độ dinh dưỡng.
D. Cơ cấu dân số theo giới tính.

Câu 9: Quốc gia X có GNI/người là 2.500 USD (năm 2020). Dựa vào bảng 1.2, quốc gia X được xếp vào nhóm nước có
A. Thu nhập cao.
B. Thu nhập thấp.
C. Thu nhập trung bình thấp.
D. Thu nhập trung bình cao.

Câu 10: Dựa vào bảng 1.3, có thể rút ra kết luận nào về vai trò của các nhóm nước trong thương mại thế giới năm 2020?
A. Các nước đang phát triển chiếm ưu thế tuyệt đối trong việc xuất khẩu các mặt hàng hóa thô.
B. Nhóm nước phát triển vẫn chi phối thương mại toàn cầu.
C. Cán cân thương mại của nhóm nước đang phát triển luôn xuất siêu.
D. Nhóm nước phát triển chỉ tập trung nhập khẩu dịch vụ.

Câu 11: Sự chênh lệch về số năm đi học của người dân từ 25 tuổi trở lên giữa hai nhóm nước (bảng 1.4) thể hiện sự khác biệt lớn về
A. Quy mô dân số.
B. Chất lượng nguồn lao động và trình độ phát triển giáo dục.
C. Tốc độ tăng trưởng kinh tế.
D. Mức độ đô thị hóa.

Câu 12: Dựa vào bảng 1.1, quốc gia nào có chỉ số HDI thấp nhất?
A. Anh.
B. In-đô-nê-xi-a.
C. Ca-na-đa.
D. Ê-ti-ô-pi-a.

Câu 13: Một trong những thách thức lớn mà các nước đang phát triển phải đối mặt do có cơ cấu dân số trẻ là
A. Sức ép lớn về vấn đề việc làm và y tế.
B. Thiếu hụt lực lượng lao động trong tương lai.
C. Dân số già hóa nhanh chóng, gây ra áp lực rất lớn lên toàn bộ hệ thống an sinh xã hội.
D. Tỉ lệ phụ thuộc của người già cao.

Câu 14: Dựa vào bảng 1.1, có thể thấy In-đô-nê-xi-a là nước đang phát triển vì
A. Chỉ số HDI ở mức rất cao và GNI/người rất lớn.
B. HDI ở mức trung bình, GNI/người chưa cao.
C. Tỉ trọng ngành nông nghiệp vẫn chiếm cao nhất trong cơ cấu GDP.
D. Tỉ trọng ngành dịch vụ thấp hơn nhiều so với ngành công nghiệp và xây dựng.

Câu 15: Nguyên nhân chính dẫn đến sự khác biệt về tỉ lệ gia tăng dân số giữa hai nhóm nước là do
A. Khác biệt về điều kiện tự nhiên và tài nguyên.
B. Khác biệt về quy mô lãnh thổ.
C. Khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội, chính sách dân số và nhận thức của người dân.
D. Khác biệt về lịch sử phát triển.

Câu 16: Dựa vào bảng 1.4, nhận xét nào sau đây là đúng về cơ cấu dân số theo tuổi của hai nhóm nước năm 2020?
A. Nhóm nước phát triển có tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi cao hơn nhóm nước đang phát triển.
B. Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi ở nhóm nước phát triển cao hơn nhóm nước đang phát triển.
C. Cả hai nhóm nước có cơ cấu dân số theo tuổi hoàn toàn giống nhau.
D. Nhóm nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ hơn.

Câu 17: Biểu hiện nào sau đây là đặc trưng của các nước đang phát triển?
A. Tỉ trọng ngành nông nghiệp trong cơ cấu GDP còn cao.
B. Tỉ trọng ngành dịch vụ chiếm ưu thế tuyệt đối.
C. Dân số có xu hướng già hóa nhanh.
D. Nguồn lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao.

Câu 18: Sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế – xã hội giữa các nhóm nước trên thế giới chủ yếu là do
A. Sự khác biệt về điều kiện lịch sử, hoàn cảnh phát triển và hiệu quả khai thác các nguồn lực.
B. Sự khác biệt về quy mô dân số và diện tích lãnh thổ.
C. Vị trí địa lí của các quốc gia.
D. Sự khác biệt về tài nguyên thiên nhiên.

Câu 19: Dựa vào bảng 1.3, trong lĩnh vực thương mại dịch vụ năm 2020, nhóm nước phát triển
A. Chiếm ưu thế vượt trội ở cả xuất và nhập khẩu.
B. Thấp hơn nhóm nước đang phát triển trong xuất khẩu.
C. Có giá trị xuất, nhập khẩu tương đương nhóm đang phát triển.
D. Có tỉ trọng thấp hơn một chút về nhập khẩu so với nhóm nước đang phát triển do chính sách bảo hộ.

Câu 20: Việc phân chia các quốc gia trên thế giới thành các nhóm nước khác nhau chủ yếu nhằm mục đích
A. Thể hiện sự phân biệt đối xử giữa các quốc gia.
B. Để hoạch định chiến lược hợp tác và phát triển.
C. Tạo ra một sự cạnh tranh kinh tế gay gắt và không cân bằng giữa các quốc gia trên thế giới.
D. Đơn giản hóa bản đồ chính trị thế giới.

Câu 21: Quốc gia nào trong bảng 1.1 có sự chênh lệch lớn nhất giữa tỉ trọng ngành dịch vụ và ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản?
A. Ê-ti-ô-pi-a.
B. Ca-na-đa.
C. In-đô-nê-xi-a.
D. Anh.

Câu 22: Dựa vào bảng 1.4, tỉ lệ dân thành thị cao ở các nước phát triển phản ánh điều gì?
A. Mật độ dân số ở nông thôn rất thấp.
B. Điều kiện sống ở nông thôn rất khó khăn.
C. Người dân chỉ muốn sống ở thành phố.
D. Trình độ đô thị hóa cao gắn liền với quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế.

Câu 23: Một quốc gia vùng Vịnh có GNI/người rất cao nhờ xuất khẩu dầu mỏ, nhưng chỉ số HDI chỉ ở mức khá. Điều này cho thấy
A. Quốc gia đó đã trở thành một nước phát triển toàn diện trên mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội.
B. Thu nhập cao không đồng nghĩa với phát triển bền vững.
C. GNI/người không còn là một chỉ số kinh tế quan trọng.
D. HDI là chỉ số duy nhất để đánh giá sự phát triển.

Câu 24: Dựa trên các đặc điểm trong bài, thách thức lớn nhất trong dài hạn đối với các nước phát triển có cơ cấu dân số già là gì?
A. Thiếu hụt lao động và gây áp lực lên hệ thống phúc lợi.
B. Sự bùng nổ dân số không kiểm soát và tình trạng quá tải cơ sở hạ tầng ở các đô thị.
C. Tỉ lệ thất nghiệp trong giới trẻ tăng cao do kinh tế trì trệ.
D. Cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên do khai thác quá mức.

Câu 25: Theo bài học, cơ cấu kinh tế của một quốc gia thường được xem xét dựa trên tỉ trọng của
A. 2 khu vực: công nghiệp và dịch vụ.
B. Ba khu vực: nông – lâm – thủy sản, công nghiệp – xây dựng, và dịch vụ.
C. 4 khu vực: nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ và các hoạt động kinh tế xuất nhập khẩu.
D. 2 khu vực: kinh tế trong nước và kinh tế đối ngoại.

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận