Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều Bài 11 là chủ đề thuộc môn Địa lí lớp 11, tập trung vào kiến thức về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế của khu vực Đông Nam Á. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm Địa lí 11 cánh diều, dựa theo cấu trúc ôn tập tham khảo do cô giáo Nguyễn Thùy Trang – Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Huế) biên soạn năm 2024. Nội dung được trình bày bám sát sách giáo khoa và phù hợp cho học sinh luyện tập trước bài kiểm tra và các kỳ đánh giá định kỳ. Trên nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể dễ dàng truy cập bộ đề với giao diện trực quan, giúp việc ôn luyện trở nên hiệu quả và thuận tiện hơn.
Trắc nghiệm môn Địa lí 11 trong bộ câu hỏi này được xây dựng với nhiều mức độ tư duy, từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh củng cố toàn diện kiến thức về tự nhiên, dân cư và kinh tế Đông Nam Á. Hệ thống còn tích hợp đáp án và giải thích chi tiết, cho phép học sinh tự đánh giá năng lực và tăng tốc độ xử lý câu hỏi trong thời gian ngắn. Bộ đề cũng phù hợp để giáo viên sử dụng như tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy hoặc ra đề kiểm tra. Đây là lựa chọn hữu ích cho quá trình luyện thi Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều
Bài 11: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, dân cư, xã hội và kinh tế khu vực Đông Nam Á
Câu 1: Đông Nam Á bao gồm hai bộ phận chính là
A. Đông Nam Á lục địa và Đông Nam Á hải đảo.
B. Đông Nam Á đại dương và Đông Nam Á ven biển.
C. bán đảo Trung Ấn và quần đảo Mã Lai.
D. Đông Nam Á lục địa và bán đảo Đông Dương.
Câu 2: Loại cây lương thực chính được trồng ở hầu hết các nước Đông Nam Á là
A. ngô.
B. lúa gạo.
C. lúa mì.
D. khoai tây.
Câu 3: Khoáng sản nào sau đây có trữ lượng lớn và ý nghĩa quan trọng nhất ở vùng thềm lục địa Đông Nam Á?
A. Than đá và sắt.
B. Đồng và vàng.
C. Thiếc và bô-xit.
D. Dầu mỏ và khí tự nhiên.
Câu 4: Vị trí địa lí nằm trong vành đai sinh khoáng mang lại thuận lợi gì cho khu vực Đông Nam Á?
A. Khí hậu thuận lợi để phát triển du lịch biển.
B. Có nguồn tài nguyên rừng phong phú và đa dạng.
C. Có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.
D. Tránh được các thiên tai như động đất, sóng thần.
Câu 5: Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng khí hậu của phần lớn Đông Nam Á hải đảo?
A. Nhiệt đới gió mùa, có một mùa đông lạnh.
B. Xích đạo và nhiệt đới, nóng ẩm quanh năm.
C. Ôn đới gió mùa, lượng mưa trung bình thấp.
D. Cận nhiệt đới, mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm.
Câu 6: Các đồng bằng châu thổ lớn ở Đông Nam Á lục địa chủ yếu được hình thành do
A. quá trình biển tiến và biển lùi diễn ra liên tục.
B. sự sụt lún của vỏ Trái Đất tại các thung lũng.
C. tác động của con người trong việc cải tạo đất.
D. phù sa của các hệ thống sông lớn bồi đắp.
Câu 7: Việc phát triển giao thông vận tải biển ở Đông Nam Á có điều kiện thuận lợi chủ yếu nhờ vào
A. đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió.
B. hệ thống sông ngòi dày đặc và nhiều nước.
C. địa hình chủ yếu là đồng bằng ven biển rộng lớn.
D. khí hậu ổn định, ít chịu ảnh hưởng của bão.
Câu 8: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á hải đảo đối với phát triển kinh tế là
A. khí hậu quá nóng bức, thiếu nước ngọt trầm trọng.
B. thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa, sóng thần.
C. diện tích rừng bị suy giảm nhanh chóng do khai thác.
D. địa hình bị chia cắt mạnh, khó xây dựng hạ tầng.
Câu 9: Dân cư Đông Nam Á phân bố không đều, tập trung đông nhất ở
A. các vùng núi cao và cao nguyên đất đỏ ba-zan.
B. các đồng bằng châu thổ và vùng ven biển.
C. khu vực biên giới giữa các quốc gia trong vùng.
D. các đảo nhỏ nằm xa đất liền và thềm lục địa.
Câu 10: Cơ cấu dân số trẻ mang lại thuận lợi gì cho sự phát triển kinh tế của các nước Đông Nam Á?
A. Giảm bớt chi phí cho các dịch vụ y tế và giáo dục.
B. Hạn chế được tình trạng ô nhiễm môi trường đô thị.
C. Không chịu sức ép về giải quyết vấn đề việc làm.
D. Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
Câu 11: Đặc điểm văn hóa nào là thế mạnh để các nước Đông Nam Á phát triển du lịch?
A. Văn hóa đồng nhất, không có sự khác biệt giữa các nước.
B. Chịu ảnh hưởng hoàn toàn của văn hóa phương Tây.
C. Nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc và nhiều lễ hội.
D. Văn hóa tách biệt hoàn toàn với thế giới bên ngoài.
Câu 12: Nguyên nhân chính khiến ngành công nghiệp điện tử – tin học trở thành mũi nhọn ở nhiều nước Đông Nam Á là
A. có nguồn tài nguyên khoáng sản kim loại quý hiếm.
B. thu hút mạnh vốn đầu tư và chuyển giao công nghệ.
C. thị trường tiêu thụ trong nước hoàn toàn khép kín.
D. xuất phát điểm nền công nghiệp của khu vực rất cao.
Câu 13: Ngành chăn nuôi ở Đông Nam Á hiện nay đang phát triển theo hướng nào?
A. Chăn thả tự nhiên trên các đồng cỏ rộng lớn.
B. Áp dụng công nghệ tiên tiến, quy mô công nghiệp.
C. Giảm số lượng vật nuôi để bảo vệ môi trường.
D. Chỉ tập trung vào chăn nuôi gia cầm quy mô nhỏ.
Câu 14: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để Đông Nam Á phát triển các cây công nghiệp nhiệt đới như cao su, cà phê là
A. đất feralit màu mỡ và khí hậu nóng ẩm.
B. mạng lưới sông ngòi dày đặc nhiều nước.
C. các đồng bằng phù sa rộng lớn và bằng phẳng.
D. nguồn nước ngầm phong phú ở các đảo.
Câu 15: Vai trò của eo biển Ma-lắc-ca đối với kinh tế khu vực Đông Nam Á là
A. cung cấp nguồn thủy sản lớn nhất cho khu vực.
B. nơi khai thác dầu khí chủ đạo của các nước.
C. cầu nối giao thương đường biển quốc tế quan trọng.
D. địa điểm du lịch nghỉ dưỡng duy nhất của vùng.
Câu 16: Tác động tiêu cực của việc khai thác rừng quá mức ở Đông Nam Á là
A. làm tăng diện tích đất nông nghiệp và đất ở.
B. giúp phát triển mạnh ngành công nghiệp chế biến gỗ.
C. gây mất cân bằng sinh thái và gia tăng thiên tai.
D. tạo ra nhiều việc làm cho người dân vùng núi.
Câu 17: Trong cơ cấu kinh tế của các nước Đông Nam Á, xu hướng chuyển dịch chung hiện nay là
A. tăng tỉ trọng nông nghiệp, giảm tỉ trọng công nghiệp.
B. giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp – dịch vụ.
C. giữ nguyên tỉ trọng các ngành, chỉ tăng quy mô.
D. giảm tỉ trọng dịch vụ, tăng tỉ trọng nông nghiệp.
Câu 18: Một trong những thách thức xã hội lớn cần giải quyết trong quá trình phát triển kinh tế ở Đông Nam Á là
A. sự chênh lệch giàu nghèo và trình độ phát triển.
B. thiếu hụt nguồn lao động phổ thông cho sản xuất.
C. dân số già hóa nhanh chóng dẫn đến thiếu lao động.
D. tỉ lệ người biết chữ thấp nhất so với thế giới.
Câu 19: Ngành đánh bắt thủy sản xa bờ được nhiều nước Đông Nam Á chú trọng đầu tư nhằm mục đích chính là
A. giải quyết việc làm cho toàn bộ lao động nông thôn.
B. bảo vệ nguồn lợi thủy sản ven bờ đang cạn kiệt.
C. khai thác hiệu quả tiềm năng biển và bảo vệ chủ quyền.
D. cung cấp thực phẩm duy nhất cho người dân nội địa.
Câu 20: Các nước Đông Nam Á có lợi thế gì để thu hút vốn đầu tư nước ngoài (FDI)?
A. Có nền kinh tế phát triển nhất thế giới.
B. Hạ tầng giao thông hiện đại và đồng bộ hoàn toàn.
C. Nguồn lao động dồi dào, giá rẻ, tài nguyên phong phú.
D. Chính trị ổn định tuyệt đối ở tất cả các quốc gia.
Câu 21: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích lúa gạo ở Đông Nam Á ngày càng tăng năng suất là
A. mở rộng tối đa diện tích đất canh tác lúa.
B. áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật và thâm canh.
C. chuyển đổi toàn bộ đất rừng sang trồng lúa.
D. nhập khẩu lượng lớn lúa gạo từ nước ngoài.
Câu 22: Ngành du lịch Đông Nam Á phát triển mạnh trong những năm gần đây chủ yếu nhờ vào
A. tài nguyên du lịch phong phú và cơ sở hạ tầng cải thiện.
B. khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm ở mọi nơi.
C. sự đồng nhất hoàn toàn về ngôn ngữ và tiền tệ.
D. miễn phí hoàn toàn các dịch vụ cho khách quốc tế.
Câu 23: Tại sao các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm lại phát triển mạnh ở Đông Nam Á?
A. Do nhu cầu nhập khẩu thực phẩm từ châu Âu rất lớn.
B. Vì khu vực không thể phát triển các ngành công nghiệp nặng.
C. Dựa trên nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào và đa dạng.
D. Do thiếu nguồn lao động có trình độ kĩ thuật cao.
Câu 24: Yếu tố nào sau đây không phải là thách thức trong phát triển nông nghiệp ở Đông Nam Á?
A. Thiên tai, sâu bệnh thường xuyên xảy ra.
B. Diện tích đất sản xuất nông nghiệp bị thu hẹp.
C. Biến đổi khí hậu gây xâm nhập mặn, hạn hán.
D. Thị trường tiêu thụ nông sản ngày càng bị thu hẹp.
Câu 25: Việc phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) ở Đông Nam Á nhằm mục đích chính là
A. thay thế hoàn toàn năng lượng từ dầu mỏ và khí đốt.
B. giảm giá thành điện năng xuống mức thấp nhất.
C. bảo vệ môi trường và đảm bảo an ninh năng lượng.
D. tận dụng nguồn máy móc cũ nhập khẩu từ nước ngoài.
Câu 26: Mạng lưới sông ngòi ở Đông Nam Á lục địa có đặc điểm nào thuận lợi cho phát triển thủy điện?
A. Sông ngắn, dốc và chảy trực tiếp ra biển.
B. Sông chảy qua địa hình đồi núi, có độ dốc lớn.
C. Lưu lượng nước nhỏ và thay đổi thất thường theo mùa.
D. Lòng sông rộng, bằng phẳng, nước chảy êm đềm.
Câu 27: Sự phát triển của các đô thị lớn ở Đông Nam Á kéo theo vấn đề nan giải nào?
A. Thiếu hụt nguồn cung cấp lương thực thực phẩm.
B. Ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông, thiếu nhà ở.
C. Giảm tỉ lệ thất nghiệp xuống mức thấp nhất.
D. Dư thừa quá nhiều lao động trình độ cao.
Câu 28: Nguyên nhân sâu xa khiến cơ cấu kinh tế các nước Đông Nam Á có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa là
A. do tài nguyên nông nghiệp đã bị khai thác cạn kiệt hoàn toàn.
B. để giải quyết tình trạng thất nghiệp đang gia tăng ở nông thôn.
C. nhằm thu hút khách du lịch quốc tế đến tham quan và nghỉ dưỡng.
D. để hội nhập toàn cầu và nâng cao vị thế trong chuỗi giá trị.
Câu 29: Tại sao Đông Nam Á cần phải đẩy mạnh liên kết nội vùng và hợp tác quốc tế?
A. Để xóa bỏ hoàn toàn biên giới giữa các quốc gia.
B. Để tăng cường sức cạnh tranh và phát triển bền vững.
C. Để thống nhất sử dụng một loại tiền tệ và ngôn ngữ.
D. Để đối phó với các cường quốc kinh tế bên ngoài.
Câu 30: Mặc dù có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, nhưng tính bền vững của sự phát triển ở nhiều nước Đông Nam Á chưa cao chủ yếu do
A. sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn vốn vay từ nước ngoài.
B. chưa chú trọng đúng mức đến giáo dục và y tế cộng đồng.
C. tác động tiêu cực đến môi trường và lãng phí tài nguyên.
D. thiếu hụt nguồn lao động trẻ trong cơ cấu dân số.
