Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT

Môn Học: Vật lí
Trường: Bắc Ninh
Năm thi: 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm online
Người ra đề thi: Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Bộ giáo dục
Số lượng câu hỏi: 28
Thời gian thi: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT là đề ôn tập môn Vật lí dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do ThS. Lê Trung Tín – giáo viên trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ, Hà Nội biên soạn năm 2026, với cấu trúc bao quát từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em vững vàng hơn cho kỳ Thi thử THPT Quốc Gia. Đây là nguồn tài liệu quý giá được cung cấp tại detracnghiem.edu.vn.

Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi thử Vật lí THPT, các câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng, bám sát chương trình học lớp 12, cùng lời giải thích rõ ràng giúp học sinh nắm vững kiến thức và kỹ năng làm bài. Hãy truy cập detracnghiem.edu.vn để luyện tập và nâng cao năng lực, tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.

Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên trường THPT

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG KHỐI 12
LẦN 2, NĂM HỌC 2025 – 2026
Môn: Vật lí
Thời gian làm bài: 50 phút
(không kể thời gian phát đề)

Họ và tên học sinh: _______________________ Số báo danh: __________________ Mã đề 2111

Cho biết: T(K) = t(°C) + 273

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí
thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 Ω nước có nhiệt độ ban
đầu là 62,0 °C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian
8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình
nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này
xấp xỉ bằng
A. 4038 J/kg.K.
B. 4076 J/kg.K.
C. 4063 J/kg.K.
D. 4083 J/kg.K.
Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
B. chuyển động của các phân tử chất khí
C. chuyển động theo một đường thẳng xác định.
D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 3. Nhiệt nóng chảy Q. được xác định theo công thức
A. Q = λm.
B. Q = m
λ
C. Q = Lm.
D. Q = λ
m
Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sàn và nảy lên được 4 m. Thì độ biến
thiên nội năng của quả bóng trong thực tế (lấy g = 10 m/s2)
A. 2 J.
B. 1 J.
C. 10 J.
D. 1 J.
Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể mà đơn vị tinh thể là ion. Kim đun nóng, iot có sự thăng hoa.
Về sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
rắn sang thể khí mà không qua thể lỏng. Điều khẳng định nào sau đây là sai trong các phát biểu sau:
A. Tinh thể ion, iot là chất rắn dạng tinh thể mà đơn vị tinh thể là ion.
B. Tinh thể kim loại là chất rắn dạng tinh thể mà đơn vị tinh thể là phân tử.
C. Tinh thể vô định hình là chất rắn dạng tinh thể mà đơn vị tinh thể là ion.
D. Tinh thể phân tử là chất rắn dạng tinh thể mà đơn vị tinh thể là nguyên tử.
Câu 6. Khi li tường là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:
A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.
B. Chất điểm và chi tương tác với nhau khi va chạm.
C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
D. Chất điểm có khối lượng hữu hạn nhau và có thể tích khác không.
Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi từ biển vào đất liền.
B. Ban ngày gió thổi từ Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam.
D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.
Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
A. ΔU = A – Q
B. ΔU = Q – A
C. ΔU = A + Q
D. ΔU = -A – Q
Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể người, người ta phải thực hiện các thao
tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
1. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
2. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế.
3. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
4. Kiểm tra xem thủy ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu
chưa thì vẫy nhiệt kế cho thủy ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d
B. d, b, c, a
C. c, d, a, b
D. b, a, c, d
Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết
A. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên 1°C là 4200 J.
B. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.
C. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.
D. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 2°C là 4200 J.
Câu 11. Hệ thức ΔU = Q – A khi Q < 0 và A > 0 mô tả quá trình
A. hệ truyền nhiệt và sinh công.
B. hệ nhận nhiệt và nhận công.
C. hệ nhận nhiệt và truyền công.
D. hệ truyền nhiệt và nhận công.
Câu 12. Khi nhiệt độ tuyệt đối tăng thêm 7 K thì
A. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 280°C.
B. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 266°C.
C. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 7°C.
D. Nhiệt độ Xen-xi-út tăng thêm 7°C.
Câu 13.
Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ
nhiệt độ phòng 20°C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C. Biết rằng
mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở
100°C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần
thiết để làm cho 10kg nước ở 20°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C
A. 3150 kJ.
B. 25750 kJ.
C. 169500 J.
D. 25960 kJ.
Câu 14. Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng
chảy riêng của nước đá bằng 3,34.105 J/kg
A. Q = 6,68 J
B. Q = 6,68 J/kg
C. Q = 6,68 kJ
D. Q = 66,8 kJ.
Câu 15.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh – ngày
20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt
độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K.
B. Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.
C. Nhiệt độ từ 20 K đến 27K.
D. Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.
Câu 16. Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận
nào sau đây là đúng?
A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất rắn.
C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.
D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn so hơn so với các phân tử trong chất khí.
Câu 17. Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe đi bộ. Để
hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng
chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 25°C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung
riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660 °C; 880 J/kg.K và 4.105 J/kg. Thời gian từ lúc bắt
đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
A. J/K.
B. kg/J.
C. J/(kg.K).
D. J/kg.

PHẦN II. Trắc nghiệm điền đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi
thí sinh chỉ chọn một phương án A), B), C), D).
Câu 1. Một học sinh làm thí nghiệm để định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Biến
áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P = 10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g;
giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt
lượng kế, bật nguồn điện để đun nóng nóng lên làm
nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện
tử hứng nước chảy từ nhiệt lượng kế và quan sát số
chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho
dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thí nhận thấy, sau thời
gian Δt nhiệt kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân
tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều
truyền cho nước đã trong nhiệt lượng kế và toàn bộ
nước trong cân ta đều dùng các bỏ qua sự hao tổn đến nhiệt môi trường.
a) Số chỉ của cân là khối lượng nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
b) Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt của nước đá.
c) Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 K.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3,3.105 J/kg.
Câu 2. Để khảo sát quá trình khi truyền nhiệt và chuyển nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau. Một nhóm
học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới:
Dụng cụ:
– Cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40°C (1).
– Bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ
khoảng 20°C (2).
– Hai nhiệt kế (3).
Tiến hành:
– Đặt và nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ.
– Quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi
nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí
nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay
đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
a) Số chỉ khi nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ
các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt lượng cho nhau.
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
c) Dụng cụ có độ có chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm
trong khoảng 50% đến 55°C.

d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ
vật nóng sang vật lạnh.
Câu 3. Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhằm
trong 2,0 phút, khi đó di chuyển miếng vải qua lại trên khu vực với tốc độ không đổi 1,0 m/s. Bảng cách
tác dụng một lực là N theo phương tiếp tuyến với mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng
của miếng vải nhằm không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện với môi trường nữa.
Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9.102 J/kg.K và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28°C.
a) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.
b) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.
Câu 4. Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25°C. Biết
nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước L = 2,26.106 J/kg, nhiệt độ sôi của
nước là 100°C.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hơi hoàn toàn ở 100°C là 678000 J.
b) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nước ở nhiệt độ trong ấm tăng thêm 1°C là 4200 J.
d) Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút,
khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g.

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm để định nhiệt dung riêng của một vật rắn. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm
theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: bình nhôm, ống ke, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ
± 0,1°C, nhiệt lượng kế bằng nhôm có vỏ xốp kèm đậy điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đo một
lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho
dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của cân kế sau mỗi
khoảng thời gian 3
phút và tính được
công suất điện của điện trở 16,2W. Kết quả thí
nghiệm được ghi
trong bảng số liệu sau.
Tính nhiệt dung riêng
của vật rắn. (kết quả
làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Thời gian m=0.145 kg sau t(s) | Nhiệt độ của nước sau t(s) | Nhiệt độ của vật rắn sau t(s)
——————————-|—————————|—————————–
0 | 22,0 | 22,0
180 | 33,8 | 33,8
360 | 38,0 | 38,0
540 | 40,3 | 40,3
720 | 42,0 | 42,0
900 | 54,2 | 54,2

Câu 2. Người ta đọc truyện tranh cho trẻ em khi không được phép. J Khi nó ra thực hiện 150 J pity-
tongs. Đến điều kiện thiên nhiên thì J (kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 3. Một vật bằng đồng có khối lượng 500g, đang ở nhiệt độ 25°C. Đặt vào nó một nguồn nhiệt đến
khi nó nóng chảy hoàn toàn. Nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 2.0.105 J/kg (Từ câu 17 trang 2). nhiệt
dung riêng của đồng là 390 J/kg.K (Từ câu 17 trang 2). nhiệt độ nóng chảy của đồng là 1083°C (Từ
câu 17 trang 2). Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho vật nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu J?
Đáp án: 306310 J

Câu 4. Theo thống kê, Vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình
khoảng 2300 giờ. Gia đình ở Bắc Ninh lắp đặt máy năng lượng mặt trời dung tích 300 lít, có công suất
thu năng lượng từ bức xạ mặt trời Qsolar = 1250 W/m2. Hiệu suất của máy là 45%. Diện tích bề mặt thu
nhiệt của máy là 2,0 m2. Nhiệt độ nước ban đầu 25°C. Đun nóng nước lên đến 50°C. Biết nhiệt dung
riêng của nước là 4200 J/kg.K. Tính thời gian cần thiết để đun nóng nước trong máy từ 25°C đến 50°C.
Đáp án: 28000 s (khoảng 7,78 giờ)

Câu 5. Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc
giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách
đun nước sôi rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người
nông dân đã ngâm 10 kg thóc giống với 25 lít nước (ở 25°C) và 5 lít thóc
khô. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên
ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể.
Trộn bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên? (làm tròn kết quả đến chữ
số hàng phần trăm)

Câu 6.
Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng
chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ
của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển
đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị °C)
của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg.K). Nếu vật liệu
phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao
75,0 m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Đáp án: 91,9 °C

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận