Đề thi cuối kì 2 Sinh học 12 – Sở GDĐT Cần Thơ là đề ôn tập môn Sinh Học dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Bộ giáo dục. Đề thi do Giáo viên – giáo viên trường SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO biên soạn năm 2025, với cấu trúc và độ khó phân hóa từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em làm quen với định dạng của kỳ Thi thử THPT Quốc Gia. Hãy truy cập detracnghiem.edu.vn để trải nghiệm.
Cùng với các đề thi thử Sinh Học THPT khác, đề thi này được xây dựng kỹ lưỡng với các câu hỏi chất lượng, có kèm giải thích rõ ràng chi tiết cho từng đáp án, giúp học sinh lớp 12 củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hiệu quả. Ghé thăm detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới!
Đề thi thử Sinh Học THPT 2025 – SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I
Câu 1: Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, giai đoạn tiến hóa hình thành nên các tế bào sơ khai đầu tiên được gọi là
A. tiến hóa hóa học.
B. tiến hóa tiền sinh học.
C. tiến hóa lớn.
D. tiến hóa sinh học.
Câu 2: Trong quá trình phát triển của sinh vật qua các đại địa chất, loài người hiện đại (Homo sapiens) xuất hiện ở
A. đại Tân sinh.
B. đại Trung sinh.
C. đại Nguyên sinh.
D. đại Cổ sinh.
Câu 3: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, nhân tố tiến hóa làm thay đổi tần số allele của quần thể sinh vật theo một hướng xác định là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. phiêu bạt di truyền.
C. đột biến.
D. dòng gene.
Câu 4: Quá trình tiến hóa hình thành loài và các đơn vị phân loại trên loài được gọi là
A. tiến hóa nhỏ.
B. tiến hóa hóa học.
C. tiến hóa lớn.
D. tiến hóa tiền sinh học.
Câu 5: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, đơn vị của tiến hóa nhỏ là
A. quần thể.
B. hệ gene.
C. cá thể.
D. quần xã.
Câu 6: Lĩnh vực nào sau đây cung cấp thông tin về bệnh, tật di truyền ở người, đồng thời đề xuất các phương pháp phòng ngừa và điều trị các bệnh, tật di truyền?
A. Di truyền phân tử.
B. Nghiên cứu tế bào.
C. Y học tư vấn.
D. Di truyền quần thể.
Câu 7: Ở một loài thực vật giao phấn, các hạt phấn của các cây từ quần thể 1 theo gió bay sang quần thể 2 và thụ phấn cho các cây của quần thể 2 cùng loài. Đây là một ví dụ về
A. dòng gene.
B. đột biến.
C. giao phối không ngẫu nhiên.
D. phiêu bạt di truyền.
Câu 8: “Xác côn trùng trong hổ phách” thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?
A. Hóa thạch.
B. Tế bào học.
C. Giải phẫu so sánh.
D. Sinh học phân tử.
Câu 9: Ở người, cơ quan nào sau đây là cơ quan thoái hóa?
A. Phổi.
B. Ruột thừa.
C. Tim.
D. Dạ dày.
Câu 10: Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể đào thải hoàn toàn một allele ra khỏi quần thể sinh vật, bất kể là allele có lợi hay có hại?
A. Dòng gene.
B. Đột biến.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Chọn lọc tự nhiên.
Câu 11: Hệ sinh thái nào sau đây là hệ sinh thái nhân tạo?
A. Rừng trồng.
B. Hoang mạc.
C. Rừng ngập mặn.
D. Savan.
Câu 12: Quần xã sinh vật có đặc trưng sinh thái nào sau đây?
A. Mật độ cá thể.
B. Nhóm tuổi.
C. Tỉ lệ giới tính.
D. Thành phần loài.
Câu 13: Sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kì của môi trường được gọi là
A. nhịp sinh học.
B. môi trường sống.
C. nhân tố sinh thái.
D. ô sinh thái.
Câu 14: Thứ tự các bước trong phương pháp mà Darwin đã sử dụng để xây dựng học thuyết chọn lọc tự nhiên và hình thành loài là
A. quan sát và thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết → hình thành giả thuyết.
B. hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết → quan sát và thu thập dữ liệu.
C. hình thành giả thuyết → quan sát và thu thập dữ liệu → kiểm chứng giả thuyết.
D. quan sát và thu thập dữ liệu → hình thành giả thuyết → kiểm chứng giả thuyết.
Câu 15: Hình bên thể hiện sự phát sinh của bốn loài thuộc các chi khác nhau. Loài có quan hệ tiến hóa gần nhất với loài 3 là
A. loài 2.
B. loài tổ tiên.
C. loài 1.
D. loài 4.
Câu 16: Trong một ruộng lúa, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô sinh?
A. Vi khuẩn.
B. Cây lúa.
C. Ánh sáng.
D. Sâu ăn lá lúa.
Câu 17: Chim công đực có màu sắc sặc sỡ thu hút được nhiều chim cái để giao phối làm tăng khả năng sinh sản, tuy nhiên màu sắc sặc sỡ cũng làm cho nó dễ bị nhiều loài săn mồi phát hiện. Ví dụ này mô tả nội dung nào sau đây của đặc điểm thích nghi ở sinh vật?
A. Khả năng tự điều chỉnh.
B. Liên tục thay đổi tùy theo điều kiện môi trường sinh vật sống.
C. Giá trị thích nghi trung bình của các cá thể trong quần thể.
D. Tính hợp lí tương đối.
Câu 18: Quần thể ếch đồng có số lượng tăng vào mùa mưa và giảm vào mùa khô. Đây là ví dụ minh họa dạng biến động số lượng cá thể
A. theo chu kì ngày đêm.
B. không theo chu kì.
C. theo chu kì mùa.
D. theo chu kì nhiều năm.
PHẦN II
Câu 19: Một quần thể sóc sống trong một khu rừng, một dòng sông lớn chảy qua khu rừng chia cắt quần thể này thành hai quần thể và làm cho các cá thể giữa hai quần thể ít có cơ hội gặp nhau hơn. Theo thời gian, quá trình tiến hóa xảy ra ở hai quần thể này dẫn đến hình thành loài mới.
a) Dòng sông là trở ngại địa lí ngăn cản dòng gene giữa hai quần thể. — Đúng
b) Đột biến là nguyên nhân duy nhất tạo ra sự khác biệt về vốn gene giữa hai quần thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành nên loài mới. — Sai
c) Đoạn nội dung trên mô tả cơ chế hình thành loài khác khu vực địa lí. — Sai
d) Quá trình hình thành loài này thường xảy ra một cách chậm chạp gắn liền quá trình hình thành quần thể thích nghi. — Đúng
Câu 20: Đồ thị ở hình bên mô tả sự thay đổi số lượng cá thể của một quần thể động vật giả định trong điều kiện môi trường trong đổi ổn định theo thời gian. Trong đó, A, B, C biểu diễn các giai đoạn tăng trưởng của quần thể; t1, t2 là thời điểm cụ thể trong quá trình tăng trưởng của quần thể.
a) Ở giai đoạn A, sự thay đổi số lượng cá thể của quần thể là ít, một trong những nguyên nhân là do kích thước quần thể ban đầu nhỏ. — Đúng
b) Đường cong tăng trưởng của quần thể theo thời gian là đường cong chữ J. — Sai
c) Từ t1 đến t2, quần thể có kích thước lớn nhất tại t1. — Sai
d) Trong giai đoạn B, C, quần thể có tổng số cá thể sinh ra và nhập cư lớn hơn tổng số cá thể chết đi và xuất cư. — Đúng
Câu 21: Ốc bươu vàng (Pomacea canaliculata) được di nhập về Việt Nam với mục đích làm thức ăn cho chăn nuôi đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến loài bản địa. Ốc bươu vàng có khả năng sinh trưởng, phát triển nhanh; cạnh tranh với các loài ốc bản địa, đồng thời có thể sử dụng nhiều loài thực vật làm thức ăn, thậm chí cả lúa. Ốc bươu vàng có thể tồn tại trong khoảng nhiệt độ từ 5 – 38°C.
a) Ốc bươu vàng được gọi là loài ngoại lai. — Đúng
b) Ở các quần xã có ốc bươu vàng xuất hiện thì sau một thời gian, thành phần loài của quần xã có thể bị thay đổi. — Đúng
c) Khoảng nhiệt độ từ 5 – 38°C được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của ốc bươu vàng. — Đúng
d) Sự cạnh tranh giữa ốc bươu vàng và các loài ốc bản địa đã làm tăng tỉ lệ sống sót của các loài ốc bản địa. — Sai
Câu 22: Trên một đồng cỏ, các con sư tử trong đàn kết hợp với nhau để săn bắt trâu rừng. Các con trâu rừng sử dụng cỏ làm thức ăn và tập hợp thành đàn lớn chống lại sư tử.
a) Tập hợp các sinh vật cùng sống trên đồng cỏ này được gọi là quần xã sinh vật. — Đúng
b) Mối quan hệ sinh thái giữa các con trâu rừng trong đàn là cộng sinh. — Sai
c) Mối quan hệ sinh thái giữa sư tử và trâu rừng là vật ăn thịt và con mồi. — Đúng
d) Theo cấu trúc chức năng dinh dưỡng thì sư tử, cỏ và trâu rừng đều thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ. — Sai
PHẦN III
Câu 23: Ở ruồi giấm, tính trạng màu sắc thân do một gene có 2 allele quy định. Một quần thể ruồi giấm gồm 80 con có kiểu gene BB (thân xám), 70 con có kiểu gene Bb (thân xám) và 50 con có kiểu gene bb (thân đen). Hãy xác định tần số kiểu gene bb trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,25
Câu 24: Ở một quần thể cá chép, xét một gene có 2 allele (D, d), tần số allele d là 0,8. Hãy xác định tần số allele D của quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,2
Câu 25: Một quần thể đậu hà lan (Pisum sativum), xét một gene có 2 allele, ở thế hệ xuất phát quần thể gồm toàn cá thể có kiểu gene Aa (hoa tím). Hãy xác định tần số kiểu gene AA trong quần thể này sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,44
Câu 26: Tần số các allele của nhóm máu hệ ABO ở người trong một quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy – Weinberg là Iᴬ = 0,4; Iᴮ = 0,4; Iᴼ = 0,2. Hãy xác định tần số kiểu gene IᴬIᴬ trong quần thể này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,16
Câu 27: Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 1100 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12%/năm, tỉ lệ tử vong là 8%/năm và không xảy ra sự xuất cư và nhập cư. Sau 1 năm, số lượng cá thể trong quần thể này là bao nhiêu?
Đáp án: 1144
Câu 28: Bảng dưới đây cho thấy số lượng cá thể của các loài thực vật ở đồng cỏ, trong đó chỉ có 1 loài ưu thế.
Loài | A | B | C | D | E | F | G | H
Số cá thể | 55 | 34 | 1056 | 9 | 4 | 2056 | 3 | 2009
Hãy xác định độ phong phú của loài ưu thế trong quần xã này (tính làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
Đáp án: 0,40

