Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức bài 31

Môn Học: Địa lí 11
Trường: THPT Lê Quý Đôn (Hà Nội)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Nguyễn Thùy Trang
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 31 là nội dung thuộc môn Địa lý, được biên soạn theo bộ sách Kết Nối Tri Thức nhằm hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về chủ đề khí hậu và môi trường toàn cầu. Bộ đề này được xây dựng theo dạng trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức, dựa trên đề ôn tập tham khảo của Trường THPT Lê Quý Đôn – Hà Nội, do cô giáo Nguyễn Thùy Trang biên soạn năm 2024. Nội dung bám sát sách giáo khoa, giúp học sinh nắm chắc các khái niệm trọng tâm, hiện tượng khí hậu tiêu biểu và sự phân hóa khí hậu theo không gian. Bài viết cũng đồng thời tích hợp thông tin hỗ trợ học tập từ nền tảng detracnghiem.edu.vn – nơi cung cấp kho câu hỏi trực tuyến đa dạng và tiện lợi cho học sinh.

Trắc nghiệm Địa 11 trong bộ đề này được thiết kế với hệ thống câu hỏi từ mức độ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh kiểm tra mức độ hiểu bài liên quan kinh tế Cộng hòa Nam Phi. Đề thi cũng mang tính ứng dụng cao, gắn với thực tiễn, phù hợp cho quá trình ôn tập ngắn hạn và chuẩn bị các bài kiểm tra định kỳ. Các câu hỏi đi kèm đáp án và giải thích rõ ràng, hỗ trợ học sinh ghi nhớ nội dung và nâng cao kỹ năng suy luận. Đây là tài liệu hữu ích cho học sinh khi chuẩn bị cho các bài trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức

Bài 31: Kinh tế Cộng hòa Nam Phi

Câu 1: (Nhận biết) Cộng hòa Nam Phi là thành viên của tổ chức kinh tế lớn nào sau đây, đại diện duy nhất của châu lục?
A. G7.
B. OPEC.
C. ASEAN.
D. G20.

Câu 2: (Nhận biết) Ngành công nghiệp nào sau đây đóng vai trò là “xương sống”, tạo nguồn hàng xuất khẩu chủ lực của Nam Phi?
A. Dệt may và da giày.
B. Sản xuất giấy.
C. Chế biến thực phẩm.
D. Công nghiệp khai khoáng.

Câu 3: (Nhận biết) Các trung tâm công nghiệp lớn nhất của Cộng hòa Nam Phi là
A. Kếp-tao, Giô-han-ne-xbua, Đuốc-ban.
B. Prê-tô-ri-a, Bốt-xoa-na, Lê-xô-thô.
C. Kếp-tao, Lu-an-đa, Ha-ra-rê.
D. Giô-han-ne-xbua, Cai-rô, La-gốt.

Câu 4: (Vận dụng) Đặc điểm nổi bật nhất của nền nông nghiệp Cộng hòa Nam Phi là
A. hoàn toàn là nền nông nghiệp tự cung tự cấp lạc hậu.
B. chỉ tập trung vào chăn nuôi, không trồng trọt.
C. tồn tại song song hai nền nông nghiệp: hiện đại (thương mại) và tự cấp (truyền thống).
D. sản xuất lương thực chiếm tỉ trọng tuyệt đối.

Câu 5: (Vận dụng) Nguyên nhân chủ yếu khiến ngành công nghiệp khai khoáng của Nam Phi phát triển mạnh mẽ là
A. có nguồn lao động nhập cư giá rẻ từ châu Á.
B. trữ lượng khoáng sản phong phú, quý hiếm và có giá trị cao.
C. nhu cầu tiêu thụ khoáng sản trong nước rất lớn.
D. vị trí địa lí nằm xa các thị trường tiêu thụ.

Câu 6: (Vận dụng) Mặt hàng nông sản xuất khẩu nổi tiếng của Nam Phi, được trồng nhiều ở vùng khí hậu Địa Trung Hải là
A. lúa gạo.
B. cao su.
C. nho và rượu vang.
D. cà phê.

Câu 7: (Vận dụng) Vai trò của ngành dịch vụ trong cơ cấu kinh tế của Cộng hòa Nam Phi hiện nay là
A. chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm dần.
B. phát triển chậm hơn so với ngành nông nghiệp.
C. chỉ phục vụ cho nhu cầu của khách du lịch.
D. chiếm tỉ trọng cao nhất và là động lực tăng trưởng quan trọng.

Câu 8: (Vận dụng) Đối tác thương mại hàng đầu của Cộng hòa Nam Phi hiện nay bao gồm
A. các nước thuộc khu vực Đông Nam Á.
B. Trung Quốc, Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản.
C. Nga và các nước Đông Âu.
D. các nước ở khu vực Bắc Phi.

Câu 9: (Vận dụng) Ngành công nghiệp sản xuất ô tô của Nam Phi phát triển được là nhờ
A. tự sản xuất được toàn bộ linh kiện trong nước.
B. thu hút đầu tư từ các hãng xe lớn trên thế giới.
C. cấm nhập khẩu ô tô từ nước ngoài.
D. nhu cầu sử dụng xe hơi của người dân thấp.

Câu 10: (Vận dụng) Một trong những hạn chế lớn về cơ sở hạ tầng ảnh hưởng đến phát triển kinh tế của Nam Phi là
A. thiếu hụt nguồn cung cấp điện năng trong những năm gần đây.
B. hệ thống cảng biển quá ít và lạc hậu.
C. không có đường sắt để vận chuyển khoáng sản.
D. mạng lưới viễn thông chưa được phủ sóng.

Câu 11: (Vận dụng) Tại sao Cộng hòa Nam Phi phải nhập khẩu một số mặt hàng lương thực (lúa mì, gạo)?
A. Do đất đai hoàn toàn không thể canh tác.
B. Do điều kiện khí hậu khô hạn và diện tích đất trồng cây lương thực hạn chế.
C. Do người dân không có kinh nghiệm trồng trọt.
D. Do tập trung toàn bộ đất đai cho công nghiệp.

Câu 12: (Vận dụng) Hoạt động du lịch của Nam Phi thu hút khách quốc tế chủ yếu nhờ vào
A. các trung tâm mua sắm miễn thuế giá rẻ.
B. các công trình kiến trúc cổ đại hàng nghìn năm.
C. cảnh quan thiên nhiên hoang dã, đa dạng và văn hóa độc đáo.
D. khí hậu lạnh giá có băng tuyết quanh năm.

Câu 13: (Vận dụng) Vùng kinh tế nào của Nam Phi phát triển mạnh các ngành công nghiệp hiện đại, tài chính và thương mại?
A. Vùng nội địa (quanh Giô-han-ne-xbua và Prê-tô-ri-a).
B. Vùng hoang mạc phía Tây Bắc.
C. Vùng biên giới phía Bắc.
D. Vùng nông thôn hẻo lánh.

Câu 14: (Vận dụng) Việc phát triển nông nghiệp của Nam Phi gặp khó khăn lớn nhất về tự nhiên là
A. tình trạng xói mòn đất và hạn hán thường xuyên.
B. bão lũ xảy ra liên tục quanh năm.
C. thiếu ánh sáng mặt trời cho cây trồng.
D. nhiệt độ quá thấp làm cây trồng bị đóng băng.

Câu 15: (Vận dụng) Cơ cấu hàng xuất khẩu của Nam Phi có đặc điểm là
A. chủ yếu là hàng điện tử công nghệ cao.
B. phụ thuộc nhiều vào khoáng sản và nông sản.
C. chỉ xuất khẩu các sản phẩm thủ công mỹ nghệ.
D. hoàn toàn là các sản phẩm phần mềm.

Câu 16: (Vận dụng) Hệ thống giao thông vận tải của Nam Phi có đặc điểm gì so với các nước khác ở châu Phi?
A. Rất lạc hậu, chủ yếu là đường đất.
B. Phụ thuộc hoàn toàn vào hàng không.
C. Chỉ phát triển đường sông, không có đường bộ.
D. Phát triển tốt nhất châu lục với hệ thống đường sắt, đường bộ và cảng biển hiện đại.

Câu 17: (Vận dụng) Sự chênh lệch giữa nền nông nghiệp thương mại và nông nghiệp tự cấp ở Nam Phi chủ yếu là do
A. sự khác biệt về khí hậu giữa các vùng.
B. di chứng của chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai) trong phân bố đất đai.
C. người dân tự nguyện chọn phương thức sản xuất.
D. chính sách cấm người da màu làm nông nghiệp hiện đại.

Câu 18: (Vận dụng) Thành phố Kếp-tao có vai trò kinh tế nổi bật là
A. trung tâm khai thác vàng lớn nhất thế giới.
B. thành phố cảng lớn, trung tâm du lịch và dịch vụ hàng hải.
C. vùng chuyên canh cây lúa nước.
D. khu vực bảo tồn thiên nhiên cấm hoạt động kinh tế.

Câu 19: (Vận dụng) Để giải quyết vấn đề thất nghiệp và bất bình đẳng, kinh tế Nam Phi đang chuyển dịch theo hướng
A. đa dạng hóa nền kinh tế, phát triển công nghiệp chế biến và dịch vụ.
B. giảm bớt các ngành sử dụng nhiều lao động.
C. quay lại nền kinh tế nông nghiệp tự cung tự cấp.
D. đóng cửa các mỏ khoáng sản.

Câu 20: (Vận dụng) Ngành tài chính ngân hàng của Nam Phi phát triển mạnh, đặc biệt là tại thành phố nào?
A. Kếp-tao.
B. Đuốc-ban.
C. Giô-han-ne-xbua.
D. Bờ-lum-phôn-tên.

Câu 21: (Vận dụng) Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Nam Phi chủ yếu tập trung vào lĩnh vực nào?
A. Nông nghiệp trồng lúa.
B. Khai khoáng, chế biến và tài chính.
C. Giáo dục mầm non.
D. Y tế cộng đồng.

Câu 22: (Vận dụng) Việc Nam Phi chú trọng phát triển kinh tế biển là do
A. có đường bờ biển dài, vị trí ngã tư đường biển quốc tế và tài nguyên biển phong phú.
B. diện tích đất liền quá nhỏ hẹp.
C. không có tài nguyên trên đất liền.
D. khí hậu trong đất liền quá khắc nghiệt không thể sống được.

Câu 23: (Vận dụng) Tại sao ngành chăn nuôi cừu lấy len lại phát triển mạnh ở các vùng cao nguyên nội địa của Nam Phi?
A. Do có nhiều rừng rậm nhiệt đới.
B. Do khí hậu khô hạn, nhiều đồng cỏ thích hợp cho chăn thả gia súc.
C. Do nhu cầu ăn thịt cừu của người dân rất cao.
D. Do không có các loài thú ăn thịt.

Câu 24: (Vận dụng cao) Thách thức lớn nhất trong việc duy trì vị thế “đầu tàu kinh tế” của Nam Phi tại châu lục hiện nay là gì?
A. Sự cạnh tranh từ các nền kinh tế mới nổi khác ở châu Phi (như Ni-giê-ri-a, Ai Cập) và các vấn đề nội tại (thất nghiệp, bất bình đẳng).
B. Thiếu hụt tài nguyên thiên nhiên trầm trọng.
C. Dân số giảm quá nhanh dẫn đến thiếu người tiêu dùng.
D. Bị cộng đồng quốc tế cấm vận kinh tế hoàn toàn.

Câu 25: (Vận dụng cao) Mối quan hệ biện chứng giữa ngành khai thác khoáng sản và phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở Nam Phi thể hiện ở chỗ
A. giao thông phát triển chỉ để phục vụ du lịch.
B. khai thác khoáng sản không cần đến giao thông.
C. nhu cầu vận chuyển khoáng sản xuất khẩu đã thúc đẩy sự phát triển sớm và hiện đại của hệ thống đường sắt và cảng biển.
D. giao thông phát triển làm cản trở việc khai thác khoáng sản.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận