A. Năm 1949.
B. Năm 1978.
C. Năm 1986.
D. Năm 2001.
Câu 2: (Nhận biết) Tính đến năm 2020, quy mô nền kinh tế (GDP) của Trung Quốc xếp ở vị trí nào trên thế giới?
A. Thứ nhất.
B. Thứ hai.
C. Thứ ba.
D. Thứ tư.
Câu 3: (Nhận biết) Loại nông sản nào sau đây Trung Quốc không đứng hàng đầu thế giới về sản lượng?
A. Lúa gạo.
B. Thịt lợn.
C. Bông.
D. Cà phê.
Câu 4: (Vận dụng) Nguyên nhân quan trọng nhất giúp nền kinh tế Trung Quốc tăng trưởng với tốc độ cao trong thời gian dài là
A. tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng.
B. dân số đông cung cấp nguồn lao động dồi dào.
C. chính sách cải cách, mở cửa và thu hút đầu tư hiệu quả.
D. sự giúp đỡ về vốn và công nghệ của các nước láng giềng.
Câu 5: (Vận dụng) Trong nông nghiệp, việc Trung Quốc áp dụng chính sách khoán sản phẩm đến hộ nông dân đã mang lại kết quả gì?
A. Làm giảm diện tích đất canh tác.
B. Khuyến khích người nông dân tích cực sản xuất, tăng năng suất.
C. Làm cho nông dân bỏ ruộng đất để lên thành phố.
D. Xóa bỏ hoàn toàn nền nông nghiệp cổ truyền.
Câu 6: (Vận dụng) Sự khác biệt cơ bản về sản phẩm nông nghiệp giữa miền Bắc và miền Nam Trung Quốc (lấy sông Hoài – dãy Tần Lĩnh làm ranh giới) là do
A. sự khác biệt về trình độ canh tác của nông dân.
B. sự khác biệt về khí hậu (ôn đới ở phía Bắc, cận nhiệt ở phía Nam).
C. chính sách quy hoạch của nhà nước cấm trồng chéo.
D. sự khác biệt về địa hình đồi núi và đồng bằng.
Câu 7: (Vận dụng) Các xí nghiệp hương trấn (công nghiệp nông thôn) ở Trung Quốc phát triển mạnh nhằm mục đích chính là
A. cung cấp hàng hóa cao cấp cho xuất khẩu.
B. giải quyết việc làm tại chỗ và tận dụng nguyên liệu địa phương.
C. cạnh tranh trực tiếp với các tập đoàn nhà nước.
D. thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào vùng sâu vùng xa.
Câu 8: (Vận dụng) Ngành công nghiệp nào sau đây được Trung Quốc chú trọng phát triển để thực hiện chiến lược “Made in China 2025”?
A. Dệt may và da giày.
B. Khai thác than đá và dầu mỏ.
C. Sản xuất đồ chơi và hàng nhựa.
D. Công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo và năng lượng mới.
Câu 9: (Vận dụng) Tại sao các đặc khu kinh tế và trung tâm công nghiệp lớn của Trung Quốc chủ yếu tập trung ở vùng duyên hải miền Đông?
A. Do có vị trí thuận lợi giao thương, hạ tầng tốt và thu hút vốn đầu tư sớm.
B. Do miền Tây hoàn toàn không có tài nguyên khoáng sản.
C. Do chính phủ cấm phát triển công nghiệp ở miền Tây.
D. Do miền Đông không bị ảnh hưởng bởi thiên tai.
Câu 10: (Vận dụng) Một trong những thách thức lớn nhất của nền kinh tế Trung Quốc hiện nay là
A. thiếu hụt nguồn lao động phổ thông.
B. sự chênh lệch giàu nghèo và ô nhiễm môi trường.
C. không có khả năng xuất khẩu hàng hóa.
D. thiếu thị trường tiêu thụ nội địa.
Câu 11: (Vận dụng) Việc Trung Quốc đẩy mạnh xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải (đặc biệt là đường sắt cao tốc) ở miền Tây nhằm mục đích
A. phục vụ nhu cầu du lịch của người nước ngoài.
B. thu hẹp khoảng cách phát triển giữa miền Đông và miền Tây.
C. di dời toàn bộ dân cư miền Đông sang miền Tây.
D. khai thác rừng ở miền Tây để xuất khẩu.
Câu 12: (Vận dụng) Trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Trung Quốc, nhóm hàng nào chiếm tỉ trọng ngày càng cao?
A. Khoáng sản thô và nhiên liệu.
B. Nông sản chưa qua chế biến.
C. Máy móc, thiết bị điện tử và hàng công nghệ cao.
D. Hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống.
Câu 13: (Vận dụng) Chính sách “Một vành đai, một con đường” của Trung Quốc chủ yếu nhằm mục đích
A. mở rộng ảnh hưởng kinh tế và kết nối thương mại toàn cầu.
B. xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên quốc tế.
C. giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường biển.
D. đóng cửa biên giới để bảo vệ an ninh quốc gia.
Câu 14: (Vận dụng) Tại sao ngành công nghiệp điện tử – tin học của Trung Quốc có sức cạnh tranh lớn trên thế giới?
A. Nhờ vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu giá cao.
B. Nhờ vào lao động dồi dào, giá rẻ và sự đổi mới công nghệ nhanh chóng.
C. Nhờ vào việc độc quyền sản xuất chip trên toàn cầu.
D. Nhờ vào sự bảo hộ tuyệt đối của nhà nước, cấm hàng ngoại.
Câu 15: (Vận dụng) Vai trò của ngành dịch vụ trong nền kinh tế Trung Quốc hiện nay là
A. chiếm tỉ trọng thấp nhất và đang giảm dần.
B. tăng trưởng chậm hơn so với nông nghiệp.
C. trở thành động lực tăng trưởng chính và chiếm tỉ trọng cao trong GDP.
D. chỉ phục vụ cho khách du lịch quốc tế.
Câu 16: (Vận dụng) Để đảm bảo an ninh năng lượng và giảm ô nhiễm, Trung Quốc đang dẫn đầu thế giới về
A. xây dựng thêm nhiều nhà máy nhiệt điện than.
B. nhập khẩu dầu mỏ từ châu Phi.
C. phát triển năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) và xe điện.
D. khai thác gỗ để làm chất đốt.
Câu 17: (Vận dụng) Quan hệ thương mại giữa Trung Quốc và các nước ASEAN (trong đó có Việt Nam) có đặc điểm là
A. Trung Quốc là đối tác thương mại lớn hàng đầu của ASEAN.
B. Hai bên không có hoạt động buôn bán gì đáng kể.
C. ASEAN chỉ xuất khẩu hàng công nghệ cao sang Trung Quốc.
D. Trung Quốc chỉ nhập khẩu máy móc từ ASEAN.
Câu 18: (Vận dụng) Các trung tâm công nghiệp lớn như Thượng Hải, Bắc Kinh, Thiên Tân, Quảng Châu đều có điểm chung là
A. nằm sâu trong nội địa, xa biển.
B. chuyên sản xuất hàng nông sản.
C. là các thành phố cảng hoặc đầu mối giao thông quan trọng ở miền Đông.
D. có quy mô dân số dưới 1 triệu người.
Câu 19: (Vận dụng) Tác động của sự phát triển kinh tế nhanh chóng đến môi trường Trung Quốc là
A. làm cho môi trường ngày càng trong sạch hơn.
B. không gây ảnh hưởng gì đến môi trường.
C. gây ra tình trạng ô nhiễm không khí, nguồn nước và đất nghiêm trọng.
D. làm tăng diện tích rừng tự nhiên ở mọi nơi.
Câu 20: (Vận dụng) Ngành du lịch Trung Quốc phát triển mạnh mẽ nhờ vào
A. tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng.
B. chi phí du lịch đắt đỏ nhất thế giới.
C. chính sách miễn thị thực cho tất cả các nước.
D. khí hậu mát mẻ quanh năm ở tất cả các vùng.
Câu 21: (Vận dụng) Việc chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Trung Quốc đang diễn ra theo hướng
A. giảm tỉ trọng công nghiệp, tăng tỉ trọng nông nghiệp.
B. giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.
C. giữ nguyên tỉ trọng của các ngành như những năm 1980.
D. xóa bỏ hoàn toàn ngành nông nghiệp.
Câu 22: (Vận dụng) Vùng nông nghiệp trù phú nhất của Trung Quốc, được mệnh danh là “vựa lúa” của cả nước nằm ở
A. các bồn địa khô hạn phía Tây.
B. cao nguyên Tây Tạng.
C. các đồng bằng châu thổ ở phía Đông và Đông Nam.
D. vùng núi cao phía Bắc.
Câu 23: (Vận dụng) Tại sao Trung Quốc rất chú trọng đầu tư cho giáo dục và nghiên cứu khoa học (R&D)?
A. Để giải quyết tình trạng thừa giáo viên.
B. Để chuyển đổi mô hình tăng trưởng từ dựa vào vốn sang dựa vào tri thức và công nghệ.
C. Để xuất khẩu lao động phổ thông sang châu Âu.
D. Để sao chép công nghệ cũ của nước ngoài.
Câu 24: (Vận dụng cao) Chiến lược “lưu thông kép” (vừa chú trọng xuất khẩu vừa đẩy mạnh tiêu dùng nội địa) của Trung Quốc nhằm mục đích gì?
A. Giảm sự phụ thuộc vào thị trường nước ngoài và tận dụng thị trường nội địa tỉ dân.
B. Ngăn cản người dân mua hàng hóa nước ngoài.
C. Chấm dứt hoàn toàn hoạt động ngoại thương.
D. Biến Trung Quốc thành quốc gia đóng cửa như thời phong kiến.
Câu 25: (Vận dụng cao) Sự trỗi dậy của kinh tế Trung Quốc mang lại cơ hội gì lớn nhất cho nền kinh tế thế giới?
A. Cung cấp nguồn lao động giá rẻ vô tận.
B. Trở thành động lực tăng trưởng toàn cầu và là thị trường tiêu thụ khổng lồ.
C. Giúp các nước phát triển xử lý rác thải công nghiệp.
D. Cung cấp viện trợ không hoàn lại cho tất cả các nước.
