Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức bài 26

Môn Học: Địa lí 11
Trường: THPT Lê Quý Đôn (TP Huế)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thùy Linh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập tham khảo
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 26 là nội dung thuộc môn Địa lí, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo dành cho học sinh lớp 11 theo bộ sách Kết nối tri thức. Bộ đề do cô Nguyễn Thùy Linh – giáo viên môn Địa lí Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Huế) biên soạn vào năm 2024, bao quát đầy đủ kiến thức về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội của Trung Quốc được trình bày trong phạm vi bài 26. Nội dung được trình bày theo hình thức địa 11 kết nối tri thức, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận, ôn luyện hiệu quả và kiểm tra lại mức độ hiểu bài. Tài liệu được tích hợp trên detracnghiem.edu.vn hỗ trợ học sinh luyện tập trực quan và theo dõi quá trình học tập.

Trắc nghiệm môn Địa 11 mang đến hệ thống câu hỏi được phân cấp từ nhận biết đến vận dụng, phù hợp cho việc tự học và ôn thi thường xuyên. Bộ đề không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm của chương mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy địa lí thông qua các câu hỏi phân tích bản đồ và biểu đồ. Với khả năng làm bài trực tuyến, xem đáp án chi tiết và thống kê kết quả trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể cải thiện kỹ năng một cách rõ rệt. Đây là tài liệu hỗ trợ học tập rất hữu ích cho các kỳ kiểm tra trên lớp. Trắc nghiệm lớp 11

Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức

Bài 26: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội Trung Quốc

Câu 1: (Nhận biết) Lãnh thổ Trung Quốc nằm ở khu vực nào của châu Á?
A. Đông Nam Á.
B. Nam Á.
C. Đông Á.
D. Bắc Á.

Câu 2: (Nhận biết) Dân tộc chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng dân số của Trung Quốc là
A. Choang.
B. Hán.
C. Mãn.
D. Hồi.

Câu 3: (Nhận biết) Hai con sông lớn nhất, đóng vai trò quan trọng trong lịch sử và kinh tế Trung Quốc là
A. Hắc Long Giang và Châu Giang.
B. Hoàng Hà và Trường Giang.
C. sông Mê Công và sông Salween.
D. sông Tarim và sông Liêu.

Câu 4: (Vận dụng) Địa hình Trung Quốc có đặc điểm chung là
A. thấp dần từ tây sang đông.
B. cao dần từ tây sang đông.
C. thấp dần từ nam lên bắc.
D. cao ở trung tâm, thấp ở xung quanh.

Câu 5: (Vận dụng) Tại sao miền Đông Trung Quốc là nơi tập trung dân cư đông đúc và kinh tế phát triển nhất?
A. Do có nhiều khoáng sản kim loại màu quý hiếm.
B. Do địa hình chủ yếu là đồng bằng phù sa màu mỡ, khí hậu gió mùa thuận lợi.
C. Do nằm sâu trong nội địa, an toàn về quốc phòng.
D. Do có diện tích rừng bao phủ lớn nhất cả nước.

Câu 6: (Vận dụng) Khí hậu của miền Tây Trung Quốc có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, khô hạn, ít mưa.
B. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, mưa nhiều quanh năm.
C. Khí hậu cận nhiệt đới, mùa đông ấm áp.
D. Khí hậu ôn đới hải dương, mát mẻ.

Câu 7: (Vận dụng) Vị trí địa lí tiếp giáp với 14 quốc gia mang lại thuận lợi chủ yếu nào cho Trung Quốc?
A. Dễ dàng mở rộng lãnh thổ ra các hướng.
B. Phát triển giao lưu kinh tế, văn hóa trên đất liền với các nước.
C. Tránh được sự ảnh hưởng của các cơn bão nhiệt đới.
D. Độc quyền khai thác tài nguyên ở khu vực biên giới.

Câu 8: (Vận dụng) Tài nguyên khoáng sản phong phú ở miền Tây Trung Quốc tạo thuận lợi để phát triển ngành
A. công nghiệp chế biến thực phẩm.
B. công nghiệp dệt may và da giày.
C. công nghiệp khai khoáng và năng lượng.
D. công nghiệp đóng tàu biển.

Câu 9: (Vận dụng) Hệ thống sông ngòi ở miền Tây Trung Quốc có giá trị chủ yếu về
A. giao thông vận tải đường sông và bồi đắp phù sa.
B. cung cấp nguồn thủy năng dồi dào để phát triển thủy điện.
C. nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn.
D. phát triển du lịch sinh thái sông nước miệt vườn.

Câu 10: (Vận dụng) Tại sao Trung Quốc phải tiến hành chính sách dân số nới lỏng (cho phép sinh con thứ ba) trong những năm gần đây?
A. Do dân số giảm sút nghiêm trọng.
B. Để tăng cường sức mạnh quân sự.
C. Do diện tích đất đai quá rộng lớn cần người khai phá.
D. Để đối phó với tình trạng già hóa dân số và nguy cơ thiếu hụt lao động.

Câu 11: (Vận dụng) Các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc như Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung thuận lợi nhất để phát triển
A. chăn nuôi gia súc lớn theo hình thức du mục.
B. trồng rừng và khai thác gỗ quý.
C. nền nông nghiệp thâm canh với nhiều loại cây lương thực.
D. xây dựng các nhà máy thủy điện quy mô lớn.

Câu 12: (Vận dụng) Một trong những khó khăn lớn về tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là
A. thường xuyên xảy ra bão, lụt lội vào mùa hạ.
B. tình trạng sa mạc hóa diễn ra mạnh mẽ.
C. địa hình núi cao hiểm trở chia cắt giao thông.
D. khí hậu quanh năm khô hạn, thiếu nước.

Câu 13: (Vận dụng) Biển Hoa Đông và Biển Đông có vai trò gì đối với sự phát triển kinh tế Trung Quốc?
A. Cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt.
B. Là không gian duy nhất để phát triển nông nghiệp.
C. Phát triển tổng hợp kinh tế biển và giao thương quốc tế.
D. Ngăn chặn sự giao lưu với các nước láng giềng.

Câu 14: (Vận dụng) Sự đa dạng về tài nguyên khoáng sản (than, sắt, dầu mỏ, đất hiếm…) là cơ sở để Trung Quốc phát triển
A. nền nông nghiệp nhiệt đới.
B. ngành du lịch nghỉ dưỡng.
C. hệ thống giao thông đường thủy.
D. nền công nghiệp đa dạng và mạnh mẽ.

Câu 15: (Vận dụng) Tác động tiêu cực của sự phân bố dân cư không đều giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là
A. gây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên ở miền Tây và ô nhiễm môi trường ở miền Đông.
B. làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế của cả nước.
C. khiến miền Đông thiếu hụt lao động trầm trọng.
D. làm cho miền Tây phát triển nhanh hơn miền Đông.

Câu 16: (Vận dụng) Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng chất lượng nguồn lao động của Trung Quốc hiện nay?
A. Trình độ rất thấp, chủ yếu là lao động mù chữ.
B. Số lượng đông nhưng thể lực yếu.
C. Chất lượng ngày càng nâng cao, đội ngũ lao động trí óc tăng nhanh.
D. Chỉ tập trung vào các ngành nghề thủ công truyền thống.

Câu 17: (Vận dụng) Quá trình đô thị hóa ở Trung Quốc diễn ra nhanh chóng trong những thập kỷ qua chủ yếu do
A. sự gia tăng dân số tự nhiên ở các thành phố.
B. quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước mạnh mẽ.
C. người dân nông thôn di cư ra thành phố để trốn tránh lao động.
D. chính sách bắt buộc người dân phải sống ở đô thị.

Câu 18: (Vận dụng) Cảnh quan thảo nguyên và bán hoang mạc ở miền Tây Trung Quốc thuận lợi cho việc
A. trồng cây lúa nước và cây ăn quả.
B. phát triển chăn nuôi gia súc (cừu, ngựa) theo hình thức chăn thả.
C. xây dựng các cảng biển nước sâu.
D. phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm.

Câu 19: (Vận dụng) Vì sao sông Hoàng Hà thường gây ra lũ lụt lớn ở vùng hạ lưu?
A. Do lượng mưa ở hạ lưu quá lớn quanh năm.
B. Do không có đê điều ngăn lũ.
C. Do băng tuyết tan từ dãy Himalaya chảy về quá nhanh.
D. Do lòng sông bị bồi đắp cao hơn mặt đất xung quanh bởi lượng phù sa khổng lồ.

Câu 20: (Vận dụng) Đường bờ biển dài và mở rộng ra Thái Bình Dương giúp Trung Quốc có lợi thế gì trong chiến lược phát triển kinh tế?
A. Thuận lợi cho việc thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển các đặc khu kinh tế ven biển.
B. Dễ dàng đóng cửa nền kinh tế để tự cung tự cấp.
C. Tránh được sự cạnh tranh của các nước châu Âu.
D. Chỉ tập trung phát triển kinh tế ở vùng núi cao.

Câu 21: (Vận dụng) Sự chênh lệch lớn về giới tính (tỉ lệ nam nhiều hơn nữ) ở Trung Quốc là hệ quả của
A. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
B. tư tưởng trọng nam khinh nữ và chính sách một con kéo dài.
C. chế độ dinh dưỡng không hợp lí.
D. chiến tranh và xung đột sắc tộc.

Câu 22: (Vận dụng) Chính sách đầu tư mạnh cho giáo dục của Trung Quốc nhằm mục đích quan trọng nhất là
A. xuất khẩu lao động sang các nước châu Phi.
B. giảm bớt dân số ở khu vực nông thôn.
C. xóa bỏ hoàn toàn nền nông nghiệp truyền thống.
D. chuẩn bị nguồn nhân lực cho nền kinh tế tri thức và đổi mới sáng tạo.

Câu 23: (Vận dụng cao) Tại sao miền Tây Trung Quốc giàu tài nguyên nhưng kinh tế lại kém phát triển hơn so với miền Đông?
A. Do thiếu nguồn lao động và không có thị trường tiêu thụ.
B. Do tài nguyên khoáng sản ở đây có chất lượng thấp.
C. Do chính phủ Trung Quốc không quan tâm đầu tư cho vùng này.
D. Do địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, giao thông khó khăn và thưa dân.

Câu 24: (Vận dụng cao) Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên đa dạng của Trung Quốc tạo ra thách thức nào trong việc quản lí và phát triển đất nước?
A. Không có thách thức nào đáng kể.
B. Làm cho Trung Quốc không thể hội nhập với thế giới.
C. Sự phát triển không đồng đều giữa các vùng miền và khó khăn trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng kết nối.
D. Khiến Trung Quốc thiếu hụt mọi loại tài nguyên thiên nhiên.

Câu 25: (Vận dụng cao) Việc Trung Quốc sở hữu nhiều loại khoáng sản chiến lược, đặc biệt là đất hiếm, mang lại lợi thế địa chính trị nào?
A. Tạo ưu thế trong chuỗi cung ứng toàn cầu về sản xuất thiết bị công nghệ cao và năng lượng mới.
B. Giúp Trung Quốc kiểm soát hoàn toàn thị trường lương thực thế giới.
C. Giúp Trung Quốc không cần phát triển công nghiệp chế biến.
D. Làm cho các nước khác ngừng giao thương với Trung Quốc.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận