Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 21 là bộ câu hỏi trắc nghiệm thuộc môn Địa lí, được thiết kế nhằm hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức về chủ đề Biến đổi khí hậu và các vấn đề môi trường toàn cầu theo chương trình Kết Nối Tri Thức. Đây là đề ôn tập tham khảo do cô Nguyễn Thị Thu Hà – giáo viên Địa lí trường THPT Nguyễn Trãi – biên soạn vào năm 2024, bám sát nội dung SGK và cấu trúc kiểm tra hiện hành. Bộ đề được trình bày theo tiêu chuẩn của detracnghiem.edu.vn, đồng thời tham chiếu hệ thống luyện tập như trắc nghiệm môn Địa lí 11 Kết nối tri thức để đảm bảo trải nghiệm học tập khoa học, logic và dễ tiếp cận cho học sinh.
Trắc nghiệm môn Địa 11 trong bộ đề này giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm của Bài 21, tập trung vào kinh tế Liên bang Nga. Nhờ cách sắp xếp câu hỏi theo mức độ từ cơ bản đến vận dụng, học sinh dễ dàng tự đánh giá năng lực và cải thiện tốc độ làm bài. Hệ thống của detracnghiem.edu.vn cũng cho phép theo dõi tiến bộ qua từng lượt luyện tập, giúp việc tự học trở nên hiệu quả và có định hướng. Cuối bài, học sinh có thể tiếp tục mở rộng rèn luyện với các chuyên đề khác thuộc chương trình lớp 11 thông qua Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 21: Kinh tế Liên bang Nga
Câu 1: (Nhận biết) Ngành công nghiệp nào sau đây được coi là ngành mũi nhọn, đóng góp lớn nhất vào kim ngạch xuất khẩu của Liên bang Nga?
A. Công nghiệp dệt may và da giày.
B. Công nghiệp khai thác dầu khí.
C. Công nghiệp sản xuất ô tô.
D. Công nghiệp chế biến thực phẩm.
Câu 2: (Nhận biết) Vùng kinh tế nào sau đây là vùng phát triển lâu đời, tập trung nhiều ngành công nghiệp và nông nghiệp nhất của Liên bang Nga?
A. Vùng Trung ương.
B. Vùng U-ran.
C. Vùng Tây Xi-bia.
D. Vùng Viễn Đông.
Câu 3: (Nhận biết) Cây lương thực quan trọng nhất, được trồng nhiều ở các đồng bằng của Liên bang Nga là
A. lúa gạo.
B. ngô.
C. lúa mì.
D. khoai tây.
Câu 4: (Vận dụng) Tại sao đồng bằng Đông Âu là vùng trồng trọt chính của Liên bang Nga?
A. Do có đất đen phì nhiêu và khí hậu ôn đới ấm áp hơn các vùng khác.
B. Do có hệ thống thủy lợi hiện đại nhất thế giới.
C. Do người dân ở đây không thích làm công nghiệp.
D. Do chính phủ cấm phát triển công nghiệp ở vùng này.
Câu 5: (Vận dụng) Ngành công nghiệp luyện kim đen và luyện kim màu của Nga phát triển mạnh ở vùng U-ran chủ yếu dựa trên cơ sở nào?
A. Nguồn lao động giá rẻ từ nước ngoài.
B. Vị trí địa lí giáp biển thuận lợi cho xuất khẩu.
C. Thị trường tiêu thụ tại chỗ rất lớn.
D. Nguồn tài nguyên khoáng sản tại chỗ phong phú.
Câu 6: (Vận dụng) Hệ thống đường ống dẫn dầu và khí đốt của Liên bang Nga phát triển mạnh chủ yếu để phục vụ cho mục đích gì?
A. Cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện trong nước.
B. Vận chuyển dầu khí từ nơi khai thác đến các cảng và sang châu Âu, châu Á để xuất khẩu.
C. Giảm tải cho hệ thống đường sắt đang bị xuống cấp.
D. Cung cấp nước ngọt cho các vùng hoang mạc.
Câu 7: (Vận dụng) Khó khăn lớn nhất đối với sản xuất nông nghiệp của Liên bang Nga là
A. thiếu nhân lực lao động trong nông nghiệp.
B. quỹ đất nông nghiệp quá ít so với dân số.
C. điều kiện khí hậu giá lạnh, nhiều vùng đất bị đóng băng.
D. công nghệ sản xuất còn lạc hậu, thủ công.
Câu 8: (Vận dụng) Tại sao vùng Viễn Đông giàu tài nguyên nhưng kinh tế phát triển chưa tương xứng với tiềm năng?
A. Do thiếu tài nguyên khoáng sản chiến lược.
B. Do nằm quá gần các trung tâm kinh tế lớn gây áp lực cạnh tranh.
C. Do không có đường bờ biển để giao thương.
D. Do khí hậu khắc nghiệt, dân cư thưa thớt và thiếu cơ sở hạ tầng.
Câu 9: (Vận dụng) Ngành công nghiệp hàng không – vũ trụ của Liên bang Nga vẫn giữ vị thế cường quốc thế giới nhờ vào
A. nguồn vốn đầu tư khổng lồ từ nước ngoài.
B. nền tảng khoa học cơ bản vững chắc và trình độ kĩ thuật cao.
C. việc mua lại công nghệ từ các nước phương Tây.
D. số lượng công nhân đông đảo nhất thế giới.
Câu 10: (Vận dụng) Tuyến đường sắt xuyên Xi-bia đóng vai trò quan trọng trong việc
A. kết nối phần lãnh thổ phía Tây với phần lãnh thổ phía Đông rộng lớn.
B. phát triển du lịch biển ở phía Bắc.
C. vận chuyển hành khách đi lại trong thủ đô Mát-xcơ-va.
D. ngăn chặn sự xâm nhập mặn ở các cửa sông.
Câu 11: (Vận dụng) Mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Liên bang Nga trong những năm gần đây là
A. lúa mì.
B. cà phê.
C. cao su.
D. thủy sản nuôi trồng.
Câu 12: (Vận dụng) Sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp của Liên bang Nga hiện nay đang diễn ra theo hướng
A. tập trung tuyệt đối vào công nghiệp khai khoáng.
B. giảm tỉ trọng các ngành công nghệ cao.
C. đa dạng hóa các ngành, chú trọng phát triển các ngành chế biến và công nghệ cao.
D. quay trở lại phát triển các ngành công nghiệp thủ công nghiệp.
Câu 13: (Vận dụng) Các nhà máy thủy điện lớn của Liên bang Nga chủ yếu được xây dựng trên các sông ở vùng nào?
A. Vùng đồng bằng Đông Âu.
B. Vùng núi U-ran.
C. Vùng ven biển Bantic.
D. Vùng Xi-bia (trên sông I-ê-nít-xây, Ang-ga-ra).
Câu 14: (Vận dụng) Hoạt động ngoại thương của Liên bang Nga có đặc điểm nổi bật là
A. luôn nhập siêu với giá trị lớn.
B. xuất khẩu chủ yếu là nguyên, nhiên liệu và năng lượng.
C. chỉ buôn bán với các nước trong khu vực Đông Âu.
D. nhập khẩu chủ yếu là tài nguyên khoáng sản thô.
Câu 15: (Vận dụng) Vùng kinh tế Trung ương có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Là vùng thưa dân nhất cả nước.
B. Chuyên canh cây lúa nước quy mô lớn.
C. Là vùng kinh tế phát triển nhất, tập trung nhiều đô thị lớn và trung tâm công nghiệp.
D. Chỉ phát triển mạnh ngành khai thác gỗ và lâm sản.
Câu 16: (Vận dụng) Ngành chăn nuôi thú có lông quý (như chồn, cáo) phát triển ở phía Bắc Liên bang Nga chủ yếu do
A. nhu cầu tiêu thụ thịt thú rừng rất cao.
B. điều kiện khí hậu lạnh phù hợp với sự sinh trưởng của các loài thú này.
C. không có đất để trồng cỏ chăn nuôi bò.
D. chính sách cấm chăn nuôi gia súc của nhà nước.
Câu 17: (Vận dụng) Việc phát triển kinh tế ở vùng Tây Xi-bia chủ yếu dựa vào thế mạnh nào?
A. Đất đai màu mỡ để phát triển cây lương thực.
B. Tài nguyên rừng và thủy năng dồi dào.
C. Trữ lượng dầu mỏ và khí tự nhiên khổng lồ.
D. Nguồn lao động kĩ thuật cao tập trung đông đúc.
Câu 18: (Vận dụng) Trong bối cảnh hiện nay, Liên bang Nga đang đẩy mạnh quan hệ thương mại với khu vực nào để giảm sự phụ thuộc vào thị trường phương Tây?
A. Bắc Mỹ.
B. Châu Á – Thái Bình Dương.
C. Tây Âu.
D. Châu Đại Dương.
Câu 19: (Vận dụng) Các trung tâm công nghiệp truyền thống của Nga thường phân bố ở
A. sâu trong nội địa vùng Xi-bia.
B. dải đất hẹp ven Thái Bình Dương.
C. ven Bắc Băng Dương.
D. đồng bằng Đông Âu và vùng U-ran.
Câu 20: (Vận dụng) Loại hình giao thông vận tải nào đóng vai trò quan trọng nhất trong vận chuyển hàng hóa nội địa ở Liên bang Nga?
A. Đường sắt.
B. Đường ô tô.
C. Đường hàng không.
D. Đường sông.
Câu 21: (Vận dụng) Một trong những thành tựu quan trọng của nông nghiệp Nga những năm gần đây là
A. trở thành nước xuất khẩu lúa gạo lớn nhất thế giới.
B. đảm bảo được an ninh lương thực và trở thành nước xuất khẩu lúa mì hàng đầu.
C. không còn phải nhập khẩu bất kỳ loại thực phẩm nào.
D. chuyển đổi toàn bộ diện tích sang trồng cây công nghiệp.
Câu 22: (Vận dụng) Ngành công nghiệp hóa chất của Nga phát triển mạnh là nhờ vào
A. nguồn nguyên liệu từ dầu khí, than đá và muối mỏ phong phú.
B. sự hỗ trợ vốn hoàn toàn từ nước ngoài.
C. nhu cầu phân bón rất lớn từ các nước châu Phi.
D. việc nhập khẩu nguyên liệu giá rẻ từ châu Á.
Câu 23: (Vận dụng) Chức năng kinh tế chủ yếu của vùng U-ran là
A. sản xuất lương thực thực phẩm cho cả nước.
B. trung tâm du lịch nghỉ dưỡng mùa đông.
C. cơ sở công nghiệp khai khoáng và luyện kim lớn nhất.
D. cửa ngõ giao thương với khu vực châu Á.
Câu 24: (Vận dụng cao) Ý nghĩa chiến lược của việc phát triển kinh tế vùng Viễn Đông đối với Liên bang Nga trong thế kỷ XXI là
A. giải quyết tình trạng quá tải dân số ở phía Tây.
B. tăng cường hội nhập với khu vực châu Á – Thái Bình Dương năng động.
C. biến nơi đây thành trung tâm nông nghiệp lớn nhất nước.
D. di dời toàn bộ các cơ sở công nghiệp gây ô nhiễm về đây.
Câu 25: (Vận dụng cao) Mặc dù có tiềm năng thủy điện rất lớn, nhưng tại sao tỉ trọng nhiệt điện vẫn chiếm ưu thế trong cơ cấu năng lượng của Nga?
A. Do Nga thiếu kinh phí xây dựng đập thủy điện.
B. Do công nghệ thủy điện của Nga còn lạc hậu.
C. Do các sông ngòi ở Nga thường xuyên bị cạn nước.
D. Do trữ lượng nhiên liệu (than, dầu, khí) quá dồi dào và rẻ tiền.
