Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức bài 18

Môn Học: Địa lí 11
Trường: THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Trần Thị Hoa
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 18 là dạng bài thuộc môn Địa lí 11, được xây dựng dưới hình thức trắc nghiệm môn Địa lí 11 kết nối tri thức nhằm hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức về đặc điểm tự nhiên – kinh tế của một số khu vực trên thế giới. Đây là bộ đề ôn tập tham khảo do cô Trần Thị Hoa – giáo viên môn Địa lí Trường THPT Nguyễn Trãi (Hà Nội) biên soạn năm 2024, với nội dung bám sát chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Hệ thống luyện tập trên detracnghiem.edu.vn giúp học sinh tiếp cận bộ câu hỏi với giao diện trực quan, giải thích chi tiết, phù hợp cho quá trình ôn luyện trước các bài kiểm tra định kỳ.

Trắc nghiệm môn Địa 11 trong bộ câu hỏi này được thiết kế theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, bao gồm kiến thức về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ của bài 18. Đề thi được biên soạn theo chuẩn cấu trúc đánh giá của nhà trường, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng phân tích số liệu, đọc bản đồ và xử lý thông tin. Khi luyện tập thường xuyên trên detracnghiem.edu.vn, người học có thể theo dõi tiến bộ qua từng lần làm bài và nâng cao hiệu quả ôn tập. Cuối cùng, đây là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh trong quá trình hoàn thiện kiến thức môn Địa lí lớp 11, đáp ứng nhu cầu Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức

Bài 18: Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư Hoa Kỳ

Câu 1: (Nhận biết) Lãnh thổ Hoa Kỳ bao gồm ba bộ phận chính là
A. phần ở trung tâm Bắc Mỹ, bán đảo A-la-xca và quần đảo Ha-oai.
B. phần ở trung tâm Bắc Mỹ, quần đảo Ăng-ti và bán đảo Phlo-ri-đa.
C. phần ở trung tâm Bắc Mỹ, bán đảo A-la-xca và đảo Grin-len.
D. phần ở nam Bắc Mỹ, quần đảo Ha-oai và quần đảo Ăng-ti.

Câu 2: (Nhận biết) Phía Đông của phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ tiếp giáp với đại dương nào sau đây?
A. Thái Bình Dương.
B. Đại Tây Dương.
C. Ấn Độ Dương.
D. Bắc Băng Dương.

Câu 3: (Nhận biết) Hệ thống núi cao đồ sộ chạy dọc theo phía Tây của phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ là
A. A-pa-lát.
B. An-đét.
C. Hi-ma-lay-a.
D. Coóc-đi-e.

Câu 4: (Vận dụng) Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của Hoa Kỳ?
A. Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
B. Tiếp giáp với Ca-na-đa và Mê-hi-cô.
C. Nằm ở trung tâm của châu Mỹ.
D. Tiếp giáp với hai đại dương lớn.

Câu 5: (Vận dụng) Khí hậu chủ yếu của phần lãnh thổ trung tâm Hoa Kỳ là
A. ôn đới lục địa và cận nhiệt đới.
B. nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
C. hàn đới và ôn đới hải dương.
D. hoang mạc và bán hoang mạc.

Câu 6: (Vận dụng) Vùng phía Đông Hoa Kỳ (dãy A-pa-lát) có thế mạnh nổi bật về tài nguyên khoáng sản nào sau đây?
A. Dầu mỏ và khí đốt.
B. Than đá và quặng sắt.
C. Vàng và kim cương.
D. Bô-xít và u-ra-ni-um.

Câu 7: (Vận dụng) Đồng bằng trung tâm của Hoa Kỳ có lợi thế lớn nhất để phát triển ngành kinh tế nào?
A. Công nghiệp khai thác dầu khí.
B. Du lịch mạo hiểm leo núi.
C. Nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.
D. Đánh bắt thủy sản xa bờ.

Câu 8: (Vận dụng) Tại sao vùng phía Tây và Tây Nam của Hoa Kỳ có khí hậu khô hạn, hình thành nhiều hoang mạc?
A. Do nằm sâu trong nội địa, xa biển.
B. Do bị hệ thống núi Coóc-đi-e chắn gió ẩm từ Thái Bình Dương.
C. Do chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh.
D. Do diện tích rừng bị tàn phá nghiêm trọng.

Câu 9: (Vận dụng) Bán đảo A-la-xca có địa hình chủ yếu là đồi núi nhưng lại là nơi tập trung nhiều tài nguyên quan trọng nào?
A. Đất phù sa màu mỡ để trồng lúa.
B. Rừng nhiệt đới và bãi biển đẹp.
C. Dầu mỏ, khí tự nhiên và thủy hải sản.
D. Than đá và quặng sắt lộ thiên.

Câu 10: (Vận dụng) Quần đảo Ha-oai nằm giữa Thái Bình Dương có tiềm năng lớn nhất về
A. khai thác than đá.
B. trồng cây lương thực ôn đới.
C. công nghiệp luyện kim.
D. du lịch và hải sản.

Câu 11: (Vận dụng) Hệ thống sông ngòi dày đặc (như sông Mi-xi-xi-pi) mang lại giá trị kinh tế nào quan trọng nhất cho Hoa Kỳ?
A. Cung cấp nước cho các hoang mạc phía Tây.
B. Giao thông vận tải, thủy điện và tưới tiêu nông nghiệp.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập mặn từ biển.
D. Là biên giới tự nhiên duy nhất với Ca-na-đa.

Câu 12: (Vận dụng) Một trong những đặc điểm nổi bật của dân cư Hoa Kỳ là
A. dân số giảm liên tục qua các năm.
B. phân bố dân cư rất đồng đều giữa các bang.
C. người bản địa chiếm đa số tuyệt đối.
D. tỉ lệ người nhập cư trong tổng dân số rất cao.

Câu 13: (Vận dụng) Nguồn lao động nhập cư dồi dào mang lại lợi ích chủ yếu nào cho nền kinh tế Hoa Kỳ?
A. Giải quyết triệt để vấn đề thất nghiệp.
B. Cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao và lao động bổ sung mà không tốn chi phí đào tạo.
C. Làm giảm chi phí phúc lợi xã hội.
D. Giúp bảo tồn văn hóa truyền thống.

Câu 14: (Vận dụng) Dân cư Hoa Kỳ đang có xu hướng di chuyển từ các bang vùng Đông Bắc xuống các bang ở
A. phía Nam và ven Thái Bình Dương.
B. vùng núi cao phía Tây Bắc.
C. vùng đồng bằng trung tâm.
D. bán đảo A-la-xca.

Câu 15: (Vận dụng) Vùng Đông Bắc là nơi tập trung dân cư đông đúc nhất Hoa Kỳ chủ yếu do
A. có khí hậu nhiệt đới ấm áp quanh năm.
B. tài nguyên dầu mỏ phong phú nhất cả nước.
C. lịch sử khai thác lãnh thổ sớm và kinh tế phát triển mạnh.
D. địa hình hoàn toàn là đồng bằng bằng phẳng.

Câu 16: (Vận dụng) Cơ cấu dân số của Hoa Kỳ đang biến đổi theo xu hướng nào?
A. Già hóa dân số, tỉ lệ người trên 65 tuổi tăng.
B. Tỉ lệ trẻ em tăng nhanh, tỉ lệ người già giảm.
C. Cơ cấu dân số trẻ và ổn định lâu dài.
D. Tỉ lệ người trong độ tuổi lao động giảm xuống mức thấp nhất.

Câu 17: (Vận dụng) Vùng Ngũ Hồ có vai trò quan trọng đối với Hoa Kỳ vì
A. là nơi duy nhất có thể phát triển thủy điện.
B. là nguồn cung cấp nước ngọt khổng lồ và đường giao thông thủy quan trọng.
C. ngăn cách hoàn toàn giao thương với Ca-na-đa.
D. là khu vực có khí hậu ấm áp nhất Hoa Kỳ.

Câu 18: (Vận dụng) Tài nguyên rừng của Hoa Kỳ phân bố chủ yếu ở
A. vùng hoang mạc phía Tây Nam.
B. hệ thống núi Coóc-đi-e và dãy A-pa-lát.
C. vùng đồng bằng trung tâm.
D. quần đảo Ha-oai.

Câu 19: (Vận dụng) Tỉ lệ dân thành thị của Hoa Kỳ cao (trên 82%) phản ánh
A. quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ.
B. người dân không thích sống ở nông thôn.
C. diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp hoàn toàn.
D. chính sách bắt buộc di dân của chính phủ.

Câu 20: (Vận dụng) Khó khăn chủ yếu về tự nhiên ở vùng đồng bằng ven vịnh Mê-hi-cô là
A. động đất và núi lửa.
B. hạn hán và sa mạc hóa.
C. bão nhiệt đới và lũ lụt.
D. băng tuyết bao phủ quanh năm.

Câu 21: (Vận dụng cao) Tại sao địa hình Bắc Mỹ có cấu trúc dạng lòng máng (cao ở hai bên, thấp ở giữa) lại ảnh hưởng sâu sắc đến khí hậu Hoa Kỳ?
A. Làm cho khí hậu phân hóa chủ yếu theo chiều Đông – Tây.
B. Ngăn cản gió từ biển thổi vào, làm cho toàn bộ lãnh thổ khô hạn.
C. Tạo điều kiện cho các khối khí lạnh từ phương Bắc và khối khí nóng từ phương Nam xâm nhập sâu vào nội địa, gây biến động thời tiết.
D. Làm cho khí hậu ôn hòa, ít có thiên tai.

Câu 22: (Vận dụng cao) Sự đa dạng về chủng tộc và dân tộc mang lại thuận lợi gì cho sự phát triển văn hóa và kinh tế Hoa Kỳ?
A. Tạo nên sự thống nhất tuyệt đối về ngôn ngữ.
B. Hình thành nền văn hóa đa dạng, giàu bản sắc và nguồn nhân lực phong phú.
C. Giảm thiểu chi phí quản lý xã hội.
D. Xóa bỏ hoàn toàn sự phân biệt đối xử.

Câu 23: (Vận dụng cao) Nguyên nhân kinh tế chủ yếu khiến dòng người di chuyển từ “Vành đai Tuyết” (Đông Bắc) sang “Vành đai Mặt Trời” (Phía Nam và Tây) là gì?
A. Để tránh bão tuyết vào mùa đông.
B. Chính phủ Hoa Kỳ ép buộc người dân di cư.
C. Vùng Đông Bắc đã cạn kiệt hoàn toàn tài nguyên.
D. Sự dịch chuyển của hoạt động công nghiệp công nghệ cao và năng động về phía Nam và Tây.

Câu 24: (Vận dụng cao) Mặc dù giàu tài nguyên, nhưng tại sao mật độ dân số ở vùng núi phía Tây Hoa Kỳ (khu vực các bang như Nê-va-đa, U-ta) lại rất thấp?
A. Do thiếu tài nguyên khoáng sản.
B. Do điều kiện địa hình hiểm trở và khí hậu khô hạn, khắc nghiệt.
C. Do đây là khu vực bảo tồn thiên nhiên cấm người ở.
D. Do thường xuyên xảy ra sóng thần.

Câu 25: (Vận dụng cao) Vị trí tiếp giáp với hai đại dương lớn (Đại Tây Dương và Thái Bình Dương) giúp Hoa Kỳ có lợi thế chiến lược nào trong kinh tế toàn cầu?
A. Dễ dàng giao thương, mở rộng thị trường sang cả châu Âu và châu Á.
B. Tránh được mọi cuộc chiến tranh thế giới.
C. Không cần phát triển giao thông đường bộ.
D. Độc quyền khai thác tài nguyên biển của thế giới.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận