Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 16 là dạng bài tập thuộc môn Địa lí lớp 11, được thiết kế làm đề ôn tập tham khảo cho học sinh Trường THPT Nguyễn Trãi, do cô giáo Nguyễn Thị Thu Hà biên soạn năm 2024. Nội dung tập trung vào đặc điểm tự nhiên – kinh tế của khu vực Tây Nam Á theo chương trình Kết nối tri thức. Bộ đề được trình bày theo cấu trúc trắc nghiệm chuẩn, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận biết, thông hiểu và vận dụng. Bộ đề được đăng tải trên hệ thống detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ người học luyện tập trực tuyến nhanh chóng và tiện lợi.
Trắc nghiệm Địa 11 trong bài viết tiếp tục bám sát nội dung sách giáo khoa, cung cấp các câu hỏi được phân mức rõ ràng, có đáp án kèm giải thích để học sinh hiểu sâu vấn đề. Bộ đề còn hỗ trợ thống kê kết quả, giúp người học tự đánh giá năng lực và điều chỉnh chiến lược học tập phù hợp. Với sự đầu tư của giáo viên và nền tảng detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể ôn luyện hiệu quả trước các bài kiểm tra định kỳ và học kỳ. Cuối đoạn theo yêu cầu, từ khóa được chèn là Trắc nghiệm môn học lớp 11.
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 16: Kinh tế khu vực Tây Nam Á
Câu 1: (Nhận biết) Ngành kinh tế nào đóng vai trò chủ chốt, quyết định đến sự phát triển của hầu hết các quốc gia Tây Nam Á?
A. Nông nghiệp trồng lúa nước.
B. Công nghiệp khai thác và chế biến dầu khí.
C. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
D. Du lịch sinh thái rừng nhiệt đới.
Câu 2: (Nhận biết) Tổ chức các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC) có nhiều thành viên thuộc khu vực Tây Nam Á, mục tiêu chính của tổ chức này là
A. phát triển năng lượng hạt nhân.
B. độc quyền sản xuất nông sản nhiệt đới.
C. điều tiết lượng dầu khai thác và giá dầu trên thị trường.
D. xóa bỏ hoàn toàn biên giới giữa các nước.
Câu 3: (Nhận biết) Trong nông nghiệp Tây Nam Á, loại cây trồng nào sau đây là đặc sản và có giá trị xuất khẩu cao?
A. Cây chà là.
B. Cây cao su.
C. Cây lúa nước.
D. Cây hồ tiêu.
Câu 4: (Vận dụng) Tại sao các nước Tây Nam Á lại có sự chênh lệch rất lớn về trình độ phát triển kinh tế?
A. Do một số nước không có đường bờ biển.
B. Do sự khác biệt về tôn giáo và ngôn ngữ.
C. Do diện tích lãnh thổ các nước chênh lệch nhau quá lớn.
D. Do sự phân bố không đều của tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên.
Câu 5: (Vận dụng) Nguyên nhân chính khiến nông nghiệp Tây Nam Á chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế là
A. thiếu hụt lao động trong nông nghiệp.
B. khí hậu khô hạn, diện tích đất canh tác ít và thiếu nước tưới.
C. người dân không có kinh nghiệm trồng trọt.
D. chính phủ cấm phát triển nông nghiệp để tập trung cho dầu khí.
Câu 6: (Vận dụng) Để giảm bớt sự phụ thuộc vào dầu mỏ, xu hướng chuyển dịch kinh tế chung của các nước Tây Nam Á hiện nay là
A. tăng cường xuất khẩu dầu thô với số lượng lớn hơn.
B. chuyển sang phát triển mạnh nông nghiệp lúa nước.
C. đa dạng hóa nền kinh tế, phát triển dịch vụ, tài chính và du lịch.
D. đóng cửa nền kinh tế, tự cung tự cấp.
Câu 7: (Vận dụng) Ngành giao thông vận tải biển của Tây Nam Á phát triển mạnh chủ yếu nhờ vào
A. nhu cầu vận chuyển lương thực thực phẩm nhập khẩu.
B. vị trí địa lí nằm trên tuyến đường biển quốc tế và nhu cầu xuất khẩu dầu khí.
C. sự phát triển của ngành đánh bắt hải sản xa bờ.
D. nhu cầu đi lại du lịch của người dân trong khu vực.
Câu 8: (Vận dụng) Tác động tiêu cực của việc khai thác dầu khí quá mức ở Tây Nam Á đối với môi trường là
A. nguy cơ cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường biển, không khí.
B. làm tăng độ phì nhiêu của đất đai.
C. làm giảm nhiệt độ trung bình của khu vực.
D. làm tăng lượng mưa hằng năm cho khu vực.
Câu 9: (Vận dụng) Tại sao nhiều nước Tây Nam Á phải nhập khẩu một lượng lớn lương thực, thực phẩm?
A. Do đất đai màu mỡ nhưng người dân lười sản xuất.
B. Do sản xuất nông nghiệp trong nước không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng.
C. Do giá lương thực nhập khẩu rẻ hơn tự sản xuất.
D. Do người dân chỉ thích dùng hàng ngoại nhập.
Câu 10: (Vận dụng) Đặc điểm nổi bật của hoạt động ngoại thương ở Tây Nam Á là
A. xuất khẩu máy móc, nhập khẩu nguyên liệu thô.
B. xuất khẩu nông sản, nhập khẩu hàng tiêu dùng.
C. cán cân xuất nhập khẩu luôn nhập siêu.
D. xuất khẩu dầu khí, nhập khẩu lương thực và thiết bị công nghệ.
Câu 11: (Vận dụng) Các trung tâm thương mại, tài chính lớn như Đu-bai, Đô-ha nổi lên ở Tây Nam Á chứng tỏ điều gì?
A. Sự suy thoái của ngành công nghiệp dầu khí.
B. Sự chuyển dịch mạnh mẽ sang nền kinh tế dịch vụ và tri thức.
C. Sự cạn kiệt hoàn toàn nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. Sự gia tăng dân số cơ học quá mức kiểm soát.
Câu 12: (Vận dụng) Nguồn lao động của các quốc gia dầu mỏ ở Tây Nam Á có đặc điểm gì nổi bật?
A. Dư thừa lao động, tỉ lệ thất nghiệp rất cao.
B. Lao động bản địa đáp ứng đủ mọi nhu cầu.
C. Phụ thuộc lớn vào lực lượng lao động nhập cư từ nước ngoài.
D. Chủ yếu là lao động trong ngành nông nghiệp.
Câu 13: (Vận dụng) Việc phát triển công nghiệp hóa dầu mang lại lợi ích gì cho các nước Tây Nam Á so với xuất khẩu dầu thô?
A. Giảm bớt chi phí vận chuyển.
B. Nâng cao giá trị sản phẩm và thu nhập quốc gia.
C. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường tuyệt đối.
D. Không cần đầu tư công nghệ cao.
Câu 14: (Vận dụng) Nguyên nhân nào làm cho kinh tế của một số quốc gia Tây Nam Á thường xuyên bị gián đoạn và thiếu ổn định?
A. Thiên tai bão lụt xảy ra liên miên.
B. Dân số già hóa nhanh chóng.
C. Sự cạnh tranh gay gắt từ các nước Đông Nam Á.
D. Sự bất ổn về chính trị, xung đột sắc tộc và tôn giáo.
Câu 15: (Vận dụng) Trong nông nghiệp, các nước Tây Nam Á đã áp dụng giải pháp kĩ thuật nào để khắc phục tình trạng thiếu nước?
A. Áp dụng hệ thống tưới nhỏ giọt và khử muối từ nước biển.
B. Xây dựng hệ thống đê điều ngăn lũ.
C. Chuyển sang trồng các loại cây ưa nước.
D. Nhập khẩu đất trồng từ nơi khác về.
Câu 16: (Vận dụng) Tại sao ngành du lịch đang trở thành thế mạnh của nhiều quốc gia Tây Nam Á?
A. Nhờ có khí hậu mát mẻ quanh năm.
B. Nhờ sự đầu tư lớn vào cơ sở hạ tầng sang trọng và các di sản văn hóa độc đáo.
C. Nhờ có nhiều rừng nguyên sinh rậm rạp.
D. Nhờ giá cả dịch vụ rẻ nhất thế giới.
Câu 17: (Vận dụng) Mối quan hệ giữa giá dầu thế giới và sự tăng trưởng kinh tế của Tây Nam Á là
A. tỉ lệ nghịch, giá dầu tăng thì kinh tế giảm.
B. không có mối liên hệ nào rõ ràng.
C. tỉ lệ thuận, kinh tế khu vực rất nhạy cảm với biến động giá dầu.
D. giá dầu chỉ ảnh hưởng đến các nước không sản xuất dầu.
Câu 18: (Vận dụng) Hàng hóa vận chuyển qua khu vực Tây Nam Á chủ yếu đi qua các tuyến đường nào?
A. Đường hầm xuyên lục địa.
B. Hệ thống đường sắt cao tốc nối liền các châu lục.
C. Đường biển qua kênh đào Xuy-ê và các eo biển chiến lược.
D. Đường sông nội địa.
Câu 19: (Vận dụng) Các nước Tây Nam Á sử dụng nguồn thu khổng lồ từ dầu khí chủ yếu để
A. đầu tư ra nước ngoài và mua sắm vũ khí.
B. chia đều cho người dân tiêu dùng hằng ngày.
C. hiện đại hóa cơ sở hạ tầng và phát triển các ngành kinh tế mới.
D. trả nợ cho các nước đã viện trợ trước đây.
Câu 20: (Vận dụng) Điểm hạn chế của nguồn nhân lực tại nhiều nước Tây Nam Á là
A. thiếu hụt lao động kĩ thuật cao và cơ cấu dân số mất cân đối.
B. số lượng lao động quá đông gây áp lực lên y tế.
C. người dân không muốn làm việc trong ngành dầu khí.
D. trình độ ngoại ngữ kém nhất thế giới.
Câu 21: (Vận dụng) Việc phát triển năng lượng mặt trời ở Tây Nam Á có thuận lợi chủ yếu là
A. chi phí đầu tư ban đầu rất thấp.
B. số giờ nắng trong năm nhiều, bức xạ nhiệt cao.
C. có sẵn hệ thống đường dây tải điện từ thời cổ đại.
D. không cần sử dụng diện tích đất lớn.
Câu 22: (Vận dụng) Thị trường xuất khẩu dầu mỏ chủ yếu của Tây Nam Á là
A. các nước Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc).
B. các nước châu Phi và Nam Mỹ.
C. các nước Đông Âu và Nga.
D. nội bộ các nước trong khu vực.
Câu 23: (Vận dụng) Tại sao ngành chăn nuôi du mục vẫn tồn tại ở một số vùng của Tây Nam Á?
A. Do đây là phương thức sản xuất hiện đại nhất.
B. Do chính phủ bắt buộc phải duy trì.
C. Do người dân không biết làm các nghề khác.
D. Do thích nghi với điều kiện khí hậu khô hạn và địa hình đồi núi, cao nguyên.
Câu 24: (Vận dụng cao) “Hậu kỉ nguyên dầu mỏ” là thách thức lớn đối với Tây Nam Á. Để phát triển bền vững, chiến lược quan trọng nhất là
A. tìm kiếm các mỏ dầu mới ở dưới đáy đại dương sâu.
B. tăng giá dầu lên mức cao nhất để tích lũy vốn.
C. chuyển đổi sang nền kinh tế tri thức, năng lượng tái tạo và giảm phụ thuộc vào tài nguyên.
D. di cư sang các châu lục khác sinh sống.
Câu 25: (Vận dụng cao) Khi phân tích mối quan hệ hợp tác giữa Việt Nam và các nước Tây Nam Á, lĩnh vực nào sau đây được coi là tiềm năng và bổ trợ cho nhau tốt nhất?
A. Việt Nam xuất khẩu lao động và nông sản; Tây Nam Á đầu tư vốn và cung cấp năng lượng.
B. Việt Nam xuất khẩu ô tô, Tây Nam Á xuất khẩu gạo.
C. Hai bên cùng cạnh tranh xuất khẩu dầu thô.
D. Tây Nam Á xuất khẩu gỗ, Việt Nam xuất khẩu máy móc.
