Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 15 là nội dung thuộc môn Địa lí lớp 11 trong chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Bộ đề này được biên soạn theo dạng trắc nghiệm Địa lí 11 kết nối tri thức, tập trung vào chủ đề phát triển kinh tế và tác động của toàn cầu hóa. Đây là đề ôn tập tham khảo do cô giáo Trần Hoài An – giáo viên Địa lí Trường THPT Phạm Ngũ Lão (TP. Hồ Chí Minh) – biên soạn năm 2024, giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm và rèn luyện kỹ năng làm bài. Tài liệu cũng được tích hợp và trình bày khoa học trên hệ thống detracnghiem.edu.vn, hỗ trợ học sinh luyện tập dễ dàng và hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Địa 11 trong bài 15 giúp học sinh củng cố kiến thức về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á. Bộ câu hỏi được thiết kế theo mức độ từ cơ bản đến nâng cao, kèm lời giải chi tiết giúp người học tự đối chiếu và điều chỉnh phương pháp làm bài. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ, cải thiện điểm số và chuẩn bị tốt hơn cho các bài kiểm tra trên lớp. Đây là nguồn tài liệu đáng tin cậy và hữu ích dành cho học sinh Địa lí. Trắc nghiệm môn học lớp 11
Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức
Bài 15: Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân cư và xã hội khu vực Tây Nam Á
Câu 1: (Nhận biết) Khu vực Tây Nam Á nằm ở vị trí tiếp giáp giữa ba châu lục nào sau đây?
A. Á, Âu, Mỹ.
B. Á, Âu, Phi.
C. Á, Phi, Úc.
D. Âu, Phi, Mỹ.
Câu 2: (Nhận biết) Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đến kinh tế của nhiều quốc gia Tây Nam Á là
A. than đá.
B. quặng sắt.
C. dầu mỏ và khí tự nhiên.
D. kim cương và vàng.
Câu 3: (Nhận biết) Tôn giáo có ảnh hưởng sâu rộng nhất đến đời sống văn hóa, xã hội của người dân khu vực Tây Nam Á là
A. Hồi giáo.
B. Phật giáo.
C. Thiên Chúa giáo.
D. Ấn Độ giáo.
Câu 4: (Vận dụng) Ý nghĩa quan trọng nhất của vị trí địa lí khu vực Tây Nam Á đối với kinh tế – chính trị thế giới là
A. nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên có nguồn năng lượng mặt trời dồi dào.
B. án ngữ trên các tuyến đường biển và đường hàng không huyết mạch nối Á – Âu – Phi.
C. có đường bờ biển dài thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản.
D. nằm gần các khu vực có nền kinh tế phát triển năng động nhất thế giới.
Câu 5: (Vận dụng) Tại sao phần lớn diện tích Tây Nam Á có khí hậu khô hạn, cảnh quan chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc?
A. Do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc lạnh khô.
B. Do nằm trong khu vực áp cao cận chí tuyến và gió Tín phong, ít chịu ảnh hưởng của biển.
C. Do địa hình chủ yếu là núi cao chắn gió từ biển thổi vào.
D. Do bị con người khai thác rừng quá mức dẫn đến sa mạc hóa.
Câu 6: (Vận dụng) Khó khăn lớn nhất về điều kiện tự nhiên đối với phát triển nông nghiệp và sinh hoạt của người dân Tây Nam Á là
A. thiếu hụt nguồn nước ngọt trầm trọng.
B. địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi.
C. thường xuyên xảy ra động đất và núi lửa.
D. đất đai bị nhiễm phèn, nhiễm mặn nặng.
Câu 7: (Vận dụng) Tài nguyên dầu mỏ và khí tự nhiên của Tây Nam Á phân bố tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
A. Ven Biển Đỏ.
B. Ven Địa Trung Hải.
C. Ven vịnh Péc-xích.
D. Ven biển Ca-xpi.
Câu 8: (Vận dụng) Kênh đào Xuy-ê có vai trò đặc biệt quan trọng đối với giao thông hàng hải quốc tế vì
A. nối liền Đại Tây Dương với Thái Bình Dương.
B. rút ngắn đáng kể quãng đường di chuyển giữa châu Âu và châu Á.
C. là tuyến đường duy nhất để vận chuyển dầu mỏ ra thế giới.
D. giúp các nước Tây Nam Á kiểm soát hoàn toàn thương mại toàn cầu.
Câu 9: (Vận dụng) Đặc điểm phân bố dân cư của khu vực Tây Nam Á là
A. phân bố rất đều giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ.
B. tập trung đông ở các vùng núi cao có khí hậu mát mẻ.
C. tập trung đông ở vùng đồng bằng Lưỡng Hà, ven biển và các ốc đảo.
D. mật độ dân số cao nhất ở các vùng hoang mạc nội địa.
Câu 10: (Vận dụng) Tỉ lệ dân thành thị ở Tây Nam Á khá cao chủ yếu là do
A. nền công nghiệp phát triển đồng bộ ở tất cả các nước.
B. điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, dân cư tập trung tại các đô thị để hưởng dịch vụ và việc làm.
C. nông nghiệp phát triển mạnh thu hút lao động vào các thành phố.
D. chính sách di dân bắt buộc của các chính phủ.
Câu 11: (Vận dụng) Tác động của việc khai thác dầu khí đến xã hội các nước Tây Nam Á thể hiện rõ nhất qua việc
A. thu hút một lượng lớn lao động nhập cư từ nước ngoài.
B. giải quyết triệt để tình trạng thất nghiệp cho người dân bản địa.
C. làm giảm sự chênh lệch giàu nghèo trong xã hội.
D. thúc đẩy sự bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực.
Câu 12: (Vận dụng) Nguyên nhân sâu xa dẫn đến tình trạng mất ổn định, xung đột kéo dài ở Tây Nam Á không bao gồm
A. vị trí địa chính trị chiến lược quan trọng.
B. sự tranh giành nguồn tài nguyên dầu mỏ và nguồn nước.
C. mâu thuẫn về sắc tộc và tôn giáo.
D. sự nghèo nàn tuyệt đối về mọi nguồn tài nguyên.
Câu 13: (Vận dụng) Nền nông nghiệp của các nước Tây Nam Á đang chuyển dịch theo hướng nào để thích ứng với điều kiện khô hạn?
A. Mở rộng diện tích trồng lúa nước.
B. Áp dụng công nghệ tưới nhỏ giọt và phát triển cây chịu hạn.
C. Chuyển hoàn toàn sang chăn nuôi gia súc lớn.
D. Ngừng sản xuất nông nghiệp để tập trung vào công nghiệp.
Câu 14: (Vận dụng) Eo biển nào sau đây được mệnh danh là “nút thắt” năng lượng của thế giới, nơi vận chuyển phần lớn lượng dầu mỏ từ Tây Nam Á ra bên ngoài?
A. Eo biển Ma-lắc-ca.
B. Eo biển Bô-xpho.
C. Eo biển Gi-bra-ta.
D. Eo biển Hoóc-mút.
Câu 15: (Vận dụng) Để giải quyết vấn đề thiếu nước ngọt, các quốc gia giàu có ở Tây Nam Á (như Ả-rập Xê-út, UAE) chủ yếu áp dụng biện pháp nào?
A. Chở băng từ Nam Cực về.
B. Nhập khẩu nước ngọt đóng chai từ châu Âu.
C. Khử muối từ nước biển với chi phí cao.
D. Chờ đợi nguồn viện trợ nước sạch từ Liên hợp quốc.
Câu 16: (Vận dụng) Tiềm năng du lịch của Tây Nam Á rất lớn chủ yếu nhờ vào
A. khí hậu mát mẻ quanh năm giống ôn đới.
B. hệ thống rừng mưa nhiệt đới nguyên sinh.
C. các giá trị văn hóa, lịch sử, tôn giáo lâu đời và độc đáo.
D. các bãi biển có thể tắm được quanh năm ở mọi nơi.
Câu 17: (Vận dụng) Các loại cây trồng chủ yếu ở các ốc đảo và vùng ven Địa Trung Hải của Tây Nam Á là
A. lúa gạo, cao su, cà phê.
B. chà là, lúa mì, bông, cây ăn quả cận nhiệt.
C. ngô, khoai tây, sắn.
D. đậu tương, mía, chè.
Câu 18: (Vận dụng) Chỉ số phát triển con người (HDI) giữa các quốc gia trong khu vực Tây Nam Á có đặc điểm gì?
A. Rất cao và đồng đều ở tất cả các nước.
B. Rất thấp do chiến tranh liên miên.
C. Có sự chênh lệch lớn giữa các nước giàu dầu mỏ và các nước khác.
D. Đứng đầu thế giới, vượt qua cả châu Âu và Bắc Mỹ.
Câu 19: (Vận dụng) Đặc điểm khí hậu ở các vùng ven biển Địa Trung Hải của Tây Nam Á khác biệt so với vùng nội địa là
A. mùa hạ nóng khô, mùa đông có mưa.
B. mưa nhiều quanh năm, độ ẩm cao.
C. lạnh giá quanh năm, có băng tuyết.
D. khô hạn quanh năm, không có mưa.
Câu 20: (Vận dụng) Sự chênh lệch mức sống giữa các tầng lớp dân cư ở Tây Nam Á chủ yếu liên quan đến
A. trình độ học vấn.
B. quyền sở hữu và khai thác nguồn lợi từ dầu khí.
C. số lượng con cái trong gia đình.
D. vị trí địa lí của từng ngôi nhà.
Câu 21: (Vận dụng) Biến động giá dầu trên thị trường thế giới tác động như thế nào đến Tây Nam Á?
A. Không ảnh hưởng gì vì họ tự định đoạt giá cả.
B. Ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng kinh tế và ổn định xã hội.
C. Chỉ ảnh hưởng đến các nước không có dầu mỏ.
D. Làm thay đổi hoàn toàn khí hậu của khu vực.
Câu 22: (Vận dụng) Thách thức lớn nhất đối với sự phát triển bền vững của các nước Tây Nam Á trong tương lai khi nguồn dầu mỏ cạn kiệt là
A. thiếu hụt lao động phổ thông.
B. không còn vị trí địa lí chiến lược.
C. chuyển đổi mô hình kinh tế để giảm phụ thuộc vào năng lượng hóa thạch.
D. dân số già hóa quá nhanh.
Câu 23: (Vận dụng) Dân cư Tây Nam Á chủ yếu thuộc chủng tộc nào?
A. Môn-gô-lô-it.
B. Nê-grô-it.
C. Ơ-rô-pê-ô-it.
D. Ô-xtra-lô-it.
Câu 24: (Vận dụng cao) Tại sao nói sự ổn định của khu vực Tây Nam Á có ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu?
A. Vì đây là thị trường tiêu thụ hàng hóa lớn nhất thế giới.
B. Vì Tây Nam Á cung cấp phần lớn nguồn năng lượng (dầu, khí) cho guồng máy kinh tế thế giới vận hành.
C. Vì đây là nơi duy nhất sản xuất được lương thực nuôi sống thế giới.
D. Vì khu vực này nắm giữ toàn bộ công nghệ hạt nhân của thế giới.
Câu 25: (Vận dụng cao) Để giảm bớt xung đột và phát triển bền vững, giải pháp căn cơ nhất cho khu vực Tây Nam Á là
A. tăng cường chạy đua vũ trang để răn đe đối phương.
B. nhờ sự can thiệp quân sự từ các cường quốc bên ngoài.
C. đóng cửa biên giới, chia cắt các vùng lãnh thổ.
D. thúc đẩy đối thoại hòa bình, giải quyết mâu thuẫn tôn giáo/sắc tộc và hợp tác kinh tế cùng có lợi.
