Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức bài 12

Môn Học: Địa lí 11
Trường: THPT Lê Quý Đôn (TP Huế)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thanh Huyền
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Địa 11 Kết Nối Tri Thức Bài 12 là nội dung thuộc môn Địa lí, được xây dựng nhằm hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức về kinh tế khu vực Đông Nam Á trong chương trình lớp 11. Bộ đề này do cô Nguyễn Thanh Huyền – giáo viên Địa lí Trường THPT Lê Quý Đôn (TP. Huế) biên soạn năm 2024, bám sát cấu trúc sách Kết nối tri thức và chú trọng phát triển tư duy địa lí. Hệ thống câu hỏi được thiết kế theo chuẩn của địa lí 11 kết nối tri thức, giúp học sinh dễ dàng tiếp cận, luyện tập và kiểm tra mức độ hiểu bài. Nền tảng detracnghiem.edu.vn còn cung cấp giao diện trực quan giúp học sinh rèn luyện hiệu quả hơn.

Trắc nghiệm Địa 11 mang đến cho học sinh kho bài tập chất lượng, hỗ trợ ôn luyện các chuyên đề trọng tâm như vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, tài nguyên và kinh tế của các khu vực điển hình. Đề bài Bài 12 được biên soạn theo hướng phân hoá, phù hợp cho cả học sinh trung bình lẫn học sinh khá giỏi muốn củng cố kiến thức trước các bài kiểm tra định kỳ. Ngoài ra, thông qua hệ thống chấm điểm tự động và tổng hợp kết quả trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến bộ của mình qua từng lần làm bài. Đây là công cụ hỗ trợ hữu ích cho quá trình tự học Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc nghiệm Địa 11 kết nối tri thức

Bài 12: Kinh tế khu vực Đông Nam Á

Câu 1: (Nhận biết) Cây lương thực truyền thống và quan trọng nhất của khu vực Đông Nam Á là
A. lúa mì.
B. ngô.
C. lúa gạo.
D. cao lương.

Câu 2: (Nhận biết) Những quốc gia nào sau đây dẫn đầu khu vực về xuất khẩu lúa gạo?
A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
B. Việt Nam và Thái Lan.
C. Ma-lai-xi-a và Xin-ga-po.
D. Lào và Cam-pu-chia.

Câu 3: (Nhận biết) Trong cơ cấu kinh tế của hầu hết các nước Đông Nam Á, xu hướng thay đổi rõ rệt nhất hiện nay là
A. giảm tỉ trọng khu vực công nghiệp, tăng khu vực nông nghiệp.
B. giữ nguyên tỉ trọng của tất cả các ngành qua các năm.
C. tăng nhanh tỉ trọng nông nghiệp và dịch vụ.
D. giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ.

Câu 4: (Vận dụng) Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để Đông Nam Á phát triển mạnh các loại cây công nghiệp nhiệt đới (cao su, cà phê, hồ tiêu) là
A. khí hậu nóng ẩm và đất feralit, đất badan màu mỡ.
B. có nhiều đồng bằng phù sa rộng lớn ven biển.
C. mạng lưới sông ngòi dày đặc cung cấp nước tưới.
D. nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất.

Câu 5: (Vận dụng) Tại sao chăn nuôi gia súc lớn (trâu, bò) ở Đông Nam Á chưa phát triển tương xứng với tiềm năng?
A. Do thiếu nguồn nước ngọt cho gia súc uống.
B. Do diện tích đồng cỏ chăn nuôi còn hạn chế.
C. Do người dân không có thói quen sử dụng thịt gia súc.
D. Do khí hậu quá lạnh không thích hợp cho chăn nuôi.

Câu 6: (Vận dụng) Ngành nuôi trồng thủy sản ở Đông Nam Á phát triển mạnh trong những năm gần đây chủ yếu do
A. diện tích mặt nước nuôi trồng được mở rộng và nhu cầu thị trường lớn.
B. đánh bắt xa bờ bị hạn chế bởi thiên tai.
C. người dân chuyển hoàn toàn từ trồng lúa sang nuôi cá.
D. nguồn thức ăn tự nhiên trong sông hồ ngày càng phong phú.

Câu 7: (Vận dụng) Nguyên nhân chính khiến Đông Nam Á trở thành khu vực thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) lớn là
A. có tài nguyên khoáng sản quý hiếm nhất thế giới.
B. vị trí địa lí thuận lợi, lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
C. nền kinh tế đã phát triển hoàn thiện, không còn rủi ro.
D. hệ thống luật pháp chặt chẽ và khắt khe nhất châu Á.

Câu 8: (Vận dụng) Các ngành công nghiệp nào sau đây đang phát triển mạnh và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu tại Đông Nam Á?
A. Dệt may, da giày và lắp ráp điện tử.
B. Sản xuất máy bay và tàu vũ trụ.
C. Công nghiệp điện hạt nhân.
D. Luyện kim màu và hóa chất cơ bản.

Câu 9: (Vận dụng) Hạn chế lớn nhất của ngành công nghiệp khai khoáng ở nhiều nước Đông Nam Á hiện nay là
A. thiếu hụt nguồn lao động để khai thác.
B. trữ lượng khoáng sản đã cạn kiệt hoàn toàn.
C. chủ yếu xuất khẩu khoáng sản thô, gây ô nhiễm môi trường.
D. không có thị trường tiêu thụ sản phẩm khai thác.

Câu 10: (Vận dụng) Ngành du lịch Đông Nam Á phát triển mạnh mẽ chủ yếu dựa vào lợi thế nào?
A. Tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, đa dạng.
B. Hệ thống khách sạn 5 sao nhiều nhất thế giới.
C. Chi phí du lịch đắt đỏ thu hút giới thượng lưu.
D. Khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm giống châu Âu.

Câu 11: (Vận dụng) Tại sao Đông Nam Á có sản lượng khai thác hải sản lớn?
A. Do có vùng biển rộng, nhiều ngư trường và bờ biển dài.
B. Do tàu thuyền đánh bắt hiện đại nhất thế giới.
C. Do không có thiên tai bão lũ trên biển.
D. Do biển Đông Nam Á ít các loài sinh vật gây hại.

Câu 12: (Vận dụng) Việc phát triển công nghiệp chế biến thực phẩm ở Đông Nam Á có ý nghĩa to lớn nhất là
A. giải quyết tình trạng thiếu lương thực trong khu vực.
B. nâng cao giá trị nông sản và thúc đẩy xuất khẩu.
C. thay thế hoàn toàn hàng hóa nhập khẩu.
D. giảm bớt diện tích đất trồng trọt.

Câu 13: (Vận dụng) Giao thông vận tải biển ở Đông Nam Á đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế vì
A. đây là loại hình vận tải duy nhất của khu vực.
B. khu vực có nhiều đảo, quần đảo và nằm trên tuyến hàng hải quốc tế.
C. người dân chỉ thích di chuyển bằng tàu thuyền.
D. chi phí vận tải biển đắt hơn các loại hình khác.

Câu 14: (Vận dụng) Thách thức lớn nhất của nền nông nghiệp Đông Nam Á trước tác động của biến đổi khí hậu là
A. diện tích rừng ngập mặn gia tăng.
B. sự xâm nhập mặn, hạn hán và bão lũ diễn biến phức tạp.
C. giá cả nông sản giảm thấp.
D. thiếu giống cây trồng mới.

Câu 15: (Vận dụng) Ngành dịch vụ tài chính, ngân hàng phát triển mạnh nhất ở quốc gia nào trong khu vực?
A. Lào.
B. Mi-an-ma.
C. Xin-ga-po.
D. Cam-pu-chia.

Câu 16: (Vận dụng) Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ ở Đông Nam Á nhằm mục đích chính là
A. giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nông thôn.
B. thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và hội nhập toàn cầu.
C. giảm bớt số lượng lao động trong nước.
D. xóa bỏ hoàn toàn nền nông nghiệp lúa nước truyền thống.

Câu 17: (Vận dụng) Trong công nghiệp, các nước Đông Nam Á đang ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao nhằm
A. giảm sự phụ thuộc vào nguồn tài nguyên và lao động giá rẻ.
B. cạnh tranh quân sự với các nước lớn.
C. loại bỏ hoàn toàn các ngành công nghiệp nhẹ.
D. sử dụng hết nguồn điện năng dư thừa.

Câu 18: (Vận dụng) Tại sao thương mại nội khối (giữa các nước trong ASEAN) ngày càng tăng trưởng?
A. Do các nước thực hiện cắt giảm thuế quan theo các hiệp định (như ATIGA).
B. Do các nước bị cấm buôn bán với bên ngoài khu vực.
C. Do sản phẩm của các nước hoàn toàn giống nhau.
D. Do dân số khu vực giảm nên dư thừa hàng hóa.

Câu 19: (Vận dụng) Mục tiêu của việc đẩy mạnh trồng rừng và bảo vệ rừng ở Đông Nam Á không phải là
A. bảo vệ đa dạng sinh học.
B. hạn chế thiên tai lũ lụt.
C. lấy đất để xây dựng các khu đô thị mới.
D. cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến gỗ bền vững.

Câu 20: (Vận dụng) Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng sự phân bố công nghiệp ở Đông Nam Á?
A. Phân bố đồng đều ở khắp mọi nơi trong lãnh thổ.
B. Tập trung chủ yếu ở các vùng núi cao và biên giới.
C. Tập trung ở các vùng ven biển, hạ lưu sông và các đô thị lớn.
D. Chỉ tập trung duy nhất ở thủ đô của các nước.

Câu 21: (Vận dụng) Để nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, các nước Đông Nam Á cần chú trọng vấn đề nào nhất?
A. Hạ giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất có thể.
B. Đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm.
C. Tăng cường khai thác tài nguyên thô để xuất khẩu.
D. Bảo hộ mậu dịch, ngăn cản hàng hóa nước ngoài.

Câu 22: (Vận dụng) Cơ cấu hàng xuất khẩu của Đông Nam Á đang thay đổi theo hướng
A. tăng tỉ trọng hàng thô, giảm tỉ trọng hàng chế biến.
B. chỉ xuất khẩu nông sản, không xuất khẩu hàng công nghiệp.
C. giảm tỉ trọng nguyên liệu thô, tăng tỉ trọng hàng đã qua chế biến.
D. ngừng xuất khẩu để tập trung tiêu thụ nội địa.

Câu 23: (Vận dụng cao) Mặc dù kinh tế tăng trưởng nhanh, nhưng vấn đề lớn nhất cản trở sự phát triển bền vững của Đông Nam Á là
A. thiếu hụt nguồn tài nguyên thiên nhiên nghiêm trọng.
B. mâu thuẫn giữa tăng trưởng kinh tế với bảo vệ môi trường và tài nguyên.
C. dân số già hóa quá nhanh dẫn đến thiếu lao động.
D. không tiếp cận được với công nghệ của thế giới.

Câu 24: (Vận dụng cao) Giải pháp quan trọng nhất để nền nông nghiệp Đông Nam Á nâng cao giá trị gia tăng trong chuỗi cung ứng toàn cầu là
A. mở rộng tối đa diện tích đất canh tác.
B. tăng cường sử dụng phân bón hóa học để tăng sản lượng.
C. phát triển nông nghiệp công nghệ cao gắn với công nghiệp chế biến sâu.
D. tập trung toàn lực vào xuất khẩu sản phẩm thô.

Câu 25: (Vận dụng cao) Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á dẫn đến thách thức nào trong quá trình liên kết khu vực?
A. Khó khăn trong việc hoạch định các chính sách phát triển chung và hài hòa lợi ích.
B. Làm cho các nước nghèo không thể tham gia vào bất kỳ hoạt động nào.
C. Các nước giàu sẽ thôn tính lãnh thổ của các nước nghèo.
D. Khu vực ASEAN sẽ bị giải thể do không tìm được tiếng nói chung.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận