Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều Bài 25 Online Có Đáp Án

Môn Học: Địa lí 11
Trường: Trường THPT Hoàng Văn Thụ
Năm thi: 2025
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: cô Nguyễn Thị Bảo Trâm
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều Bài 25 là nội dung thuộc môn Địa lí 11, tập trung vào chủ đề “Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc”. Bộ đề được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm môn Địa lí 11 Cánh Diều, phục vụ nhu cầu ôn tập của học sinh Trường THPT Hoàng Văn Thụ, do cô giáo Nguyễn Thị Bảo Trâm biên soạn năm 2024. Nội dung bám sát sách giáo khoa Cánh Diều, giúp học sinh nắm được đặc điểm lãnh thổ rộng lớn, sự phân hóa tự nhiên phức tạp cũng như tình hình dân cư – xã hội đông đúc và đa dạng của Trung Quốc. Bộ đề còn được hỗ trợ trình bày và luyện tập trực tuyến qua hệ thống detracnghiem.edu.vn, mang đến trải nghiệm ôn luyện thuận tiện và hiệu quả.

Trắc nghiệm Địa 11 là hình thức học tập hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm về tự nhiên và xã hội Trung Quốc, đồng thời rèn luyện khả năng phân tích dữ liệu địa lí và xử lí thông tin nhanh chóng. Bộ câu hỏi được thiết kế theo các mức độ tư duy, phù hợp để luyện tập trước bài kiểm tra cũng như tự đánh giá năng lực. Khi thực hành trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể theo dõi tiến độ học tập và điều chỉnh phương pháp ôn luyện hợp lý. Đây là nguồn tài liệu quan trọng hỗ trợ quá trình học tập Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Địa 11 Cánh Diều

Bài 25. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và dân cư, xã hội Trung Quốc

Câu 1: Trung Quốc có đường biên giới trên đất liền tiếp giáp với bao nhiêu quốc gia?
A. 12 quốc gia.
B. 13 quốc gia.
C. 14 quốc gia.
D. 15 quốc gia.

Câu 2: Ranh giới tự nhiên phân chia Trung Quốc thành hai miền tự nhiên (miền Đông và miền Tây) là
A. kinh tuyến 100°Đ.
B. đường chí tuyến Bắc.
C. kinh tuyến 105°Đ.
D. vĩ tuyến 30°B.

Câu 3: Dân tộc nào chiếm đa số (trên 90% dân số) tại Trung Quốc?
A. Choang.
B. Hán.
C. Mãn.
D. Hồi.

Câu 4: Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn và trải dài trên nhiều vĩ độ đã tạo điều kiện thuận lợi để
A. phát triển giao thông đường biển suốt bốn mùa.
B. phát triển nền nông nghiệp đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
C. khai thác triệt để nguồn thủy năng trên các sông.
D. tránh được các thiên tai từ biển như bão và sóng thần.

Câu 5: Địa hình miền Đông Trung Quốc có đặc điểm nổi bật nào sau đây?
A. Gồm các đồng bằng châu thổ rộng lớn và đồi núi thấp.
B. Chủ yếu là các sơn nguyên đồ sộ và bồn địa lớn.
C. Tập trung nhiều dãy núi cao và các hoang mạc khô hạn.
D. Địa hình bị chia cắt mạnh bởi các thung lũng sông sâu.

Câu 6: Khí hậu của miền Tây Trung Quốc có đặc điểm nào sau đây gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp?
A. Khí hậu cận nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều quanh năm.
B. Khí hậu ôn đới hải dương, độ ẩm không khí quá cao.
C. Khí hậu ôn đới lục địa khắc nghiệt, ít mưa.
D. Khí hậu nhiệt đới ẩm, thường xuyên có bão lũ.

Câu 7: Hai con sông lớn nhất đóng vai trò bồi đắp các đồng bằng ở miền Đông Trung Quốc là
A. Hắc Long Giang và Tây Giang.
B. Hoàng Hà và Trường Giang.
C. Hoàng Hà và Hắc Long Giang.
D. Trường Giang và Tây Giang.

Câu 8: Thuận lợi chủ yếu của miền Tây Trung Quốc đối với phát triển kinh tế là
A. có nhiều đồng bằng phù sa màu mỡ rộng lớn.
B. nguồn lao động dồi dào và có trình độ cao.
C. tài nguyên khoáng sản và thủy năng phong phú.
D. hệ thống giao thông đường sắt phát triển dày đặc.

Câu 9: Dân cư Trung Quốc tập trung chủ yếu ở miền Đông là do
A. khu vực này có nhiều khoáng sản quý hiếm nhất.
B. chính sách di dân bắt buộc của nhà nước.
C. ít chịu ảnh hưởng của thiên tai như bão, lũ lụt.
D. điều kiện tự nhiên thuận lợi, dễ canh tác và giao lưu.

Câu 10: Một trong những hệ quả xã hội nghiêm trọng của chính sách dân số “mỗi gia đình chỉ có một con” trước đây ở Trung Quốc là
A. thiếu hụt lao động phổ thông ngay lập tức.
B. mất cân bằng giới tính và già hóa dân số.
C. gia tăng tỉ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị.
D. giảm chất lượng cuộc sống của người dân.

Câu 11: Vùng biển của Trung Quốc có ngư trường rộng lớn tạo điều kiện thuận lợi để phát triển ngành
A. du lịch sinh thái biển.
B. khai thác dầu khí.
C. đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
D. giao thông vận tải biển.

Câu 12: Tỉ lệ dân thành thị của Trung Quốc tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do
A. nông nghiệp không còn phát triển được nữa.
B. diện tích đất ở nông thôn bị thu hẹp nhanh chóng.
C. quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
D. chính sách cưỡng chế người dân di chuyển vào thành phố.

Câu 13: Tài nguyên rừng của Trung Quốc tập trung chủ yếu ở khu vực nào?
A. Các đồng bằng châu thổ miền Đông.
B. Các bồn địa và hoang mạc miền Tây.
C. Vùng núi phía Đông Bắc và Tây Nam.
D. Vùng duyên hải ven biển phía Nam.

Câu 14: Sông ngòi ở miền Đông Trung Quốc có giá trị lớn nhất về mặt
A. thủy điện và du lịch mạo hiểm.
B. giao thông vận tải và cung cấp nước tưới.
C. thoát nước cho các vùng đầm lầy.
D. ranh giới tự nhiên giữa các tỉnh.

Câu 15: Khó khăn lớn nhất về tự nhiên của miền Đông Trung Quốc là
A. tình trạng hoang mạc hóa ngày càng mở rộng.
B. động đất và núi lửa hoạt động thường xuyên.
C. thường xuyên xảy ra bão và lụt lội.
D. khí hậu khô hạn quanh năm, thiếu nước.

Câu 16: Sự đa dạng về bản sắc văn hóa của 56 dân tộc tạo điều kiện để Trung Quốc phát triển
A. công nghiệp hàng tiêu dùng.
B. nông nghiệp công nghệ cao.
C. du lịch văn hóa và lịch sử.
D. thương mại điện tử.

Câu 17: Miền Tây Trung Quốc thích hợp nhất để phát triển ngành kinh tế nông nghiệp nào?
A. Trồng cây lương thực (lúa gạo).
B. Chăn nuôi gia súc và trồng rừng.
C. Nuôi trồng thủy sản nước mặn.
D. Trồng cây công nghiệp ngắn ngày.

Câu 18: Trung Quốc có biên giới tiếp giáp với nhiều quốc gia giúp thuận lợi cho việc
A. phát triển kinh tế biển và đánh bắt cá.
B. giao lưu thương mại trên đất liền.
C. ngăn chặn sự ảnh hưởng của văn hóa phương Tây.
D. độc quyền khai thác các dòng sông quốc tế.

Câu 19: Vấn đề ô nhiễm môi trường không khí tại các thành phố lớn của Trung Quốc chủ yếu do
A. hoạt động sản xuất nông nghiệp đốt rơm rạ.
B. khí thải từ các phương tiện giao thông thô sơ.
C. phát triển công nghiệp nhanh và sử dụng nhiều than đá.
D. biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra bụi mịn.

Câu 20: Giáo dục được Trung Quốc chú trọng đầu tư nhằm mục đích chính là
A. xóa nạn mù chữ cho người dân vùng núi.
B. xuất khẩu lao động sang các nước phát triển.
C. nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
D. giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.

Câu 21: Tại sao Trung Quốc phải tiến hành các dự án chuyển nước từ miền Nam lên miền Bắc (Nam thủy Bắc điều)?
A. Miền Nam thường xuyên bị hạn hán nghiêm trọng.
B. Miền Bắc có địa hình thấp nên dễ tích nước.
C. Miền Bắc thiếu nước nghiêm trọng cho sinh hoạt và sản xuất.
D. Để phát triển du lịch đường sông ở miền Bắc.

Câu 22: Các khoáng sản kim loại màu (như đất hiếm) của Trung Quốc có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển của ngành
A. dệt may và da giày.
B. chế biến thực phẩm.
C. sản xuất vật liệu xây dựng.
D. công nghiệp công nghệ cao.

Câu 23: Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng cơ cấu lao động của Trung Quốc hiện nay?
A. Lao động nông nghiệp chiếm tuyệt đại đa số.
B. Lao động trong ngành dịch vụ giảm mạnh.
C. Chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng nông nghiệp.
D. Thiếu hụt nghiêm trọng lao động trẻ tuổi.

Câu 24: Đồng bằng Hoa Bắc và Đông Bắc thích hợp để trồng các loại cây nào?
A. Lúa gạo, mía, chè.
B. Cao su, cà phê, hồ tiêu.
C. Lúa mì, ngô, củ cải đường.
D. Dừa, cọ dầu, ca cao.

Câu 25: Vị thế của nền kinh tế Trung Quốc trên thế giới được nâng cao chủ yếu nhờ vào
A. quy mô dân số lớn nhất thế giới.
B. diện tích lãnh thổ rộng lớn.
C. tốc độ tăng trưởng GDP cao và ổn định.
D. lịch sử văn hóa lâu đời.

Câu 26: Nguồn lao động dồi dào của Trung Quốc là lợi thế để
A. phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều nhân công.
B. giảm chi phí cho hệ thống an sinh xã hội.
C. hạn chế việc nhập khẩu máy móc công nghệ.
D. đảm bảo an ninh lương thực tuyệt đối.

Câu 27: Để khai thác tiềm năng của miền Tây, Trung Quốc đã thực hiện giải pháp quan trọng nào về hạ tầng?
A. Xây dựng hệ thống cảng biển nước sâu.
B. Xây dựng tuyến đường sắt Tây Tạng.
C. Đào kênh nối liền các con sông lớn.
D. Di dời toàn bộ các nhà máy từ miền Đông sang.

Câu 28: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc chủ yếu là do sự khác biệt về
A. nguồn gốc dân tộc và bản sắc văn hóa.
B. diện tích lãnh thổ và quy mô dân số.
C. tài nguyên khoáng sản và trữ lượng rừng.
D. vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và khả năng thu hút đầu tư.

Câu 29: Việc Trung Quốc nới lỏng chính sách dân số (cho phép sinh 2 con, rồi 3 con) trong những năm gần đây nhằm mục đích chiến lược là
A. tăng nhanh số lượng lao động phổ thông giá rẻ để xuất khẩu.
B. cạnh tranh quy mô dân số với Ấn Độ.
C. đối phó với tình trạng già hóa dân số và thiếu hụt lao động tương lai.
D. giải quyết tình trạng thừa trường học và bệnh viện nhi.

Câu 30: Tại sao miền Tây Trung Quốc dù khắc nghiệt nhưng lại có vị trí chiến lược quan trọng đối với an ninh quốc gia và kinh tế lâu dài của nước này?
A. Là vùng duy nhất có khả năng trồng cây lúa nước xuất khẩu.
B. Là nơi bắt nguồn các con sông lớn và chứa nhiều khoáng sản chiến lược.
C. Có mật độ dân số cao nhất, cung cấp thị trường tiêu thụ lớn.
D. Là khu vực duy nhất giáp biển để phát triển hải quân.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận