Đề thi cuối kì 2 Sinh Học 12 – Trường THPT Hồ Nghinh (Sở GDĐT Quảng Nam) là đề ôn tập môn Sinh Học dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Bộ giáo dục. Đề thi do Giáo viên – giáo viên trường TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH biên soạn năm 2025, với cấu trúc đa dạng từ các câu hỏi nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh làm quen với định dạng bài kiểm tra cuối kì 2 sinh học 12 hiệu quả. Đây là tài liệu ôn luyện chất lượng được chia sẻ trên detracnghiem.edu.vn.
Để đạt kết quả cao trong các bài Sinh học 12, các em học sinh lớp 12 cần luyện tập thường xuyên. Đề thi này cung cấp những câu hỏi xây dựng kỹ lưỡng, kèm theo giải thích rõ ràng, giúp các em củng cố kiến thức và kỹ năng làm bài. Hãy truy cập detracnghiem.edu.vn để luyện tập và nâng cao năng lực, tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.
Đề thi thử Sinh Học THPT 2025 – TRƯỜNG THPT HỒ NGHINH
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:




PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào sau đây làm thay đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể rất chậm?
A. Đột biến gene.
B. Giao phối ngẫu nhiên.
C. Phiêu bạt di truyền.
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
Câu 2: Ở loài tôm he (Penaeus merguiensis), giai đoạn ấu trùng chỉ thích nghi ở nồng độ muối 1,0-2,5%, trong khi đó giai đoạn trứng chịu được nồng độ muối 3,2-3,3%. Đây là ví dụ về quy luật sinh thái nào?
A. Quy luật giới hạn sinh thái.
B. Quy luật tác động tổng hợp.
C. Quy luật tác động không đồng đều.
D. Quy luật tác động qua lại.
Câu 3: Ví dụ nào sau đây không phải là một quần thể?
A. Tập hợp cây săng lẻ (Lagerstroemia angustifolia) ở Tương Dương, Tuyên Quang.
B. Tập hợp cò trắng (Egretta gaetta) ở Thung Nham, Ninh Bình.
C. Tập hợp cây bần chua (Sonneratia caseolaris) sống trong rừng ngập mặn.
D. Tập hợp đàn gà tre (Gallus gallus domesticus) nhốt trong lồng ở góc chợ.
Câu 4: Cây tre mọc theo bụi có khả năng chống chịu gió bão tốt hơn sống đơn độc. Đây là ví dụ về mối quan hệ gì giữa các cá thể trong quần thể?
A. Hỗ trợ.
B. Cạnh tranh.
C. Cộng sinh.
D. Hợp tác.
Câu 5: Mối quan hệ nào dưới đây không gây hại gì cho tất cả các loài tham gia?
A. Hội sinh.
B. Vật chủ – vật kí sinh.
C. Ức chế – cảm nhiễm.
D. Con mồi – vật ăn thịt.
Câu 6: Yếu tố nào dưới đây không thuộc về nhóm nhân tố vô sinh trong hệ sinh thái?
A. Ánh sáng mặt trời.
B. Nhiệt độ.
C. Vi khuẩn.
D. Độ ẩm.
Câu 7: Ví dụ nào dưới đây là một hệ sinh thái nhân tạo?
A. Rừng nhiệt đới.
B. Đồng cỏ tự nhiên.
C. Trang trại nông nghiệp.
D. Hồ tự nhiên.
Câu 8: Hình bên dưới minh họa sự khác biệt cơ quan ở một số loài sinh vật. Cơ quan nào dưới đây thuộc nhóm cơ quan tương đồng?
A. Xương cánh dơi, cánh chim, cánh bướm.
B. Xương chi trước của chuột, cánh bướm.
C. Cấu trúc cánh của các loài trong hình A.
D. Cấu trúc xương của các loài trong hình B.
Câu 9: Cây phát sinh chủng loại nào sau đây thể hiện mối quan hệ gần gũi nhất giữa 2 loài A và D?
A. Hình (a).
B. Hình (b).
C. Hình (c).
D. Hình (d).
Câu 10: Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của 4 loài A; B; C; D lần lượt là: 10-38,5°C; 10,6-32°C; 5-44°C; 8- 32°C. Loài có khả năng phân bố rộng nhất trong 4 loài là
A. loài C
B. loài A
C. loài B
D. loài D
Câu 11: Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi nhóm tuổi
A. trước sinh sản và đang sinh sản.
B. sau sinh sản.
C. đang sinh sản.
D. đang sinh sản và sau sinh sản.
Câu 12: Loài ong nghệ (Bombus terrestris) có thể hút mật và thụ phấn cho hoa cà chua (Solanum lycopersicum). Khi hút mật hoa, chúng tạo rung động bằng đôi cánh, giúp giải phóng phấn hoa, từ đó nâng cao hiệu quả thụ phấn và tăng năng suất cà chua. Mối quan hệ giữa hai loài này là gì?
A. Cạnh tranh.
B. Hợp tác.
C. Ký sinh.
D. Cộng sinh.
PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Cho hình minh họa về ổ sinh thái hai loài (I, II).
a) hình a, hai loài có ổ sinh thái dinh dưỡng trùng nhau hoàn toàn. — Sai
b) Trong cùng không gian sinh thái, hai loài ở hình a có mức độ cạnh tranh thấp hơn hình b. — Sai
c) Từ hình a sang hình b, chứng tỏ loài II đã có sự thay đổi ổ sinh thái của mình. — Sai
d) Do sự trùng lặp ổ sinh thái nên dẫn đến cạnh tranh loại trừ, loài II kém thích nghi hơn nên bị đào thải. — Sai
Câu 2: Loài ngoại lai là những sinh vật không có nguồn gốc bản địa, nhưng được đưa vào môi trường mới do hoạt động của con người hoặc các yếu tố tự nhiên. Một số loài trở thành loài xâm lấn, gây hậu quả nghiêm trọng cho hệ sinh thái và kinh tế địa phương. Rắn cây nâu du nhập (Boiga irregularis) trên đảo Guam trong Thế chiến II, không có kẻ thù tự nhiên làm tuyệt chủng 12 loài chim và 6 loài thằn lằn bản địa.
a) Loài ngoại lai xâm lấn có thể lấn át loài bản địa, làm thay đổi môi trường sống và chuỗi thức ăn, ảnh hưởng tiêu cực đến đa dạng sinh học. — Sai
b) Giải pháp có thể giúp hạn chế tác động tiêu cực của loài ngoại lai là tăng cường khai thác loài bản địa. — Sai
c) Loài ngoại lai luôn thích nghi tốt với môi trường mới và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái bản địa. — Sai
d) Sự suy giảm đa dạng sinh học có thể tác động đến sức khỏe con người do làm giảm nguồn dược liệu tự nhiên. — Sai
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Câu 1: Thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là sự kết hợp giữa thuyết chọn lọc tự nhiên của Darwin và di truyền học hiện đại. Nó giải thích tiến hóa dựa trên biến dị di truyền, đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên (CLTN) và các yếu tố khác ảnh hưởng đến tần số allele trong quần thể theo thời gian. Cho các nhận định sau:
1. Khi tần số allele bị thay đổi sẽ dẫn đến sự thay đổi tần số kiểu gene trong quần thể.
2. CLTN không tác động đến cá thể, chỉ tác động lên quần thể.
3. Hiện tượng bướm Biston betularia có màu tối phổ biến hơn trong thời kỳ công nghiệp là do CLTN ưu tiên bướm màu tối vì chúng ít bị phát hiện.
4. Trong quần thể nhỏ, một sự kiện ngẫu nhiên (như bão, động đất…) có thể làm mất đi một số kiểu gene, dẫn đến tần số allele thay đổi đáng kể.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng về thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 2: Khi xét về hệ sinh thái, có các nhận định sau:
1. Trong hệ sinh thái, sinh vật sản xuất là nhóm có khả năng truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào quần xã.
2. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái gồm trao đổi vật chất giữa quần xã với sinh cảnh và trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã.
3. Trong hệ sinh thái, sinh vật phân giải gồm chủ yếu là các loài sống dị dưỡng như vi khuẩn, nấm và thực vật.
4. Hệ sinh thái tự nhiên thường có tính ổn định cao hơn nhưng thành phần loài kém đa dạng hơn hệ sinh thái nhân tạo.
Hãy viết liền các số tương ứng với các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn.
Câu 3: Trong tự nhiên, các cá thể trong quần thể có bao nhiêu kiểu phân bố chính?
Câu 4: Giả sử lưới thức ăn ở hình 3 gồm các loài sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất và loài E là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Sự thay đổi số lượng cá thể của loài H liên quan trực tiếp đến sự thay đổi số lượng cá thể của bao nhiêu loài trong lưới thức ăn trên?
PHẦN TỰ LUẬN
Câu 1: Nhịp sinh học là gì? Ý nghĩa của nhịp sinh học đối với sinh vật? Nêu ví dụ về nhịp sinh học ở thực vật?
Đáp án: – Nhịp sinh học là phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường. (0,5 điểm)
– Ý nghĩa của nhịp sinh học: Nhịp sinh học đảm bảo cho sinh vật thích ứng với những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường. (0,5 điểm)
– Ví dụ: (0,5 điểm) + Hoa mười giờ nở hoa vào khoảng 10h sáng.
+ Hoa quỳnh nở hoa vào buổi tối
Câu 2: Nhịp sinh học là gì? Ý nghĩa của nhịp sinh học đối với sinh vật? Nêu ví dụ về nhịp sinh học ở động vật?
Đáp án: – Nhịp sinh học là phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường. (0,5 điểm)
– Ý nghĩa của nhịp sinh học: Nhịp sinh học đảm bảo cho sinh vật thích ứng với những thay đổi có tính chu kỳ của môi trường. (0,5 điểm)
– Ví dụ: (0,5 điểm) + Chu kỳ kinh nguyệt của người.
+ Gấu ngủ đông
Câu 3: Khi đánh bắt cá chép sông (Cyprinus carpio), nếu đa số các mẻ lưới thu được chủ yếu là cá nhỏ, rất ít cá trưởng thành thì có nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa không? Tại sao?
Đáp án: – Không nên tiếp tục khai thác quần thể này nữa. (0,5 điểm)
– Giải thích: Đánh bắt nhiều cá nhỏ chứng tỏ trong cấu trúc tuổi của quần thể này nhóm tuổi trước sinh sản chiếm tỉ lệ lớn, nhóm tuổi sinh sản chiếm tỉ lệ nhỏ (0,5 điểm). Nên dừng khai thác do:
+ Năng suất khai thác và giá trị kinh tế thấp.
+ Nếu tiếp tục khai thác sẽ làm giảm số lượng cá thể thuộc nhóm tuổi trước sinh sản dẫn đến suy giảm số cá thể thuộc nhóm tuổi sinh sản. Kết quả, quần thể bị suy thoái.
+ Dừng khai thác để các cá thể trưởng thành tiếp tục sinh sản và tuổi trước sinh sản phát triển thành tuổi sinh sản nhằm gia tăng số lượng, đồng thời tăng số lượng cá thể đạt kích thước khai thác.
(HS nếu được 2 – 3 ý nhỏ được 0,5 điểm, nếu được 1 ý 0,25 điểm)

