Đề thi thử Vật Lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT là đề ôn tập môn Vật Lí dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do ThS. Lưu Huy Thưởng – giáo viên trường ĐH Bách Khoa Hà Nội biên soạn năm 2026, với các câu hỏi trải dài từ nhận biết đến vận dụng cao. Đây là tài liệu lý tưởng để bạn chuẩn bị cho các kỳ Thi thử THPT Quốc Gia, được cung cấp độc quyền trên nền tảng detracnghiem.edu.vn.
Với cấu trúc bám sát chương trình thi thử Vật Lí THPT, đề thi này sẽ giúp bạn rèn luyện và củng cố kiến thức một cách hiệu quả. Mỗi câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng, kèm theo lời giải thích rõ ràng, chi tiết, giúp học sinh dễ dàng nắm vững kiến thức. Hãy truy cập detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để trải nghiệm đề thi và nâng cao năng lực, tự tin bước vào kỳ thi sắp tới!
Đề thi thử Vật Lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT
LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:





Cho biết: T(K) = t(°C) + 273
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi này sinh chi chọn một phương án.
Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu t0 = 62,5 °C; số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng
A. 4038 J/kg.K.
B. 4076 J/kg.K.
C. 4083 J/kg.K.
D. 4093 J/kg.K.
Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. chuyển động không ngừng.
B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
C. chuyển động theo một đường thẳng xác định.
D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng.
Câu 3. Nhiệt nóng chảy Q. được xác định theo công thức
A. Q = λm.
B. Q =
C. Q = Lm.
D. Q =
Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế (lấy g = 10 m/s²)
A. 2 J.
B. lớn hơn 1 J.
C. nhỏ hơn 1 J.
D. 1 J.
Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
A. lỏng sang rắn.
B. rắn sang lỏng.
C. rắn sang khí.
D. khí sang rắn.
Câu 6. Khi lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:
A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.
B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Những đối tượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
D. Chất điểm có khối lượng hữu hạn và có thể tích khác không.
Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi từ biển vào đất liền.
B. Ban ngày gió thổi từ Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam.
D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.
Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
A. ΔU = A – Q
B. ΔU = Q – A
C. ΔU = Q – A
D. A = ΔU – Q
Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế
b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế
c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế
d. Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; Nếu chưa thì vẫy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d
B. d, b, a, c
C. d, a, b, c
D. b, a, c, d
Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết
A. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên 1°C là 4200 J.
B. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.
C. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.
D. nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 2°C là 4200 J.
Câu 11. Hệ thức ΔU = A + Q khi công 



