Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT

Môn Học: Vật lí
Trường: Bắc Ninh
Năm thi: 2026
Hình thức thi: Trắc nghiệm online
Người ra đề thi: Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT
Đối tượng thi: Học sinh lớp 12
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Bộ giáo dục
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT là đề ôn tập môn Vật lí dành cho học sinh lớp 12, bám sát nội dung SGK Cánh Diều. Đề thi do Thầy Hồ Thức Thuận – giáo viên trường Mclass Education biên soạn năm 2026, với cấu trúc câu hỏi đa dạng, trải dài từ mức độ nhận biết đến vận dụng cao, giúp các em làm quen với format các bài Thi thử THPT Quốc Gia. Đây là nguồn tài liệu quý giá được cung cấp trên detracnghiem.edu.vn.

Khi làm bài thi thử Vật lí THPT này, học sinh sẽ được tiếp cận với các câu hỏi được xây dựng kỹ lưỡng, có lời giải thích rõ ràng và chi tiết, giúp các em củng cố kiến thức cho chương trình lớp 12. Hãy truy cập detracnghiem.edu.vn ngay hôm nay để luyện tập, nâng cao năng lực và tự tin bước vào kỳ thi sắp tới.

Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT

LINK PDF ĐỀ THI [gồm ĐỀ THI, ĐÁP ÁN, LỜI GIẢI]:
Nhận kết quả

Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT
Đề thi thử Vật lí THPT 2026 – Sở GD&ĐT Bắc Ninh Liên Trường THPT

Mã đề 2111
Cho biết: T(K) = t(°C) + 273

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62°C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì nhiệt độ của nước tăng lên 65,5°C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng
A. 4038 J/kg.K.
B. 4076 J/kg.K.
C. 4063 J/kg.K.
D. 4083 J/kg.K

Câu 2. Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
A. đứng yên, không chuyển động.
B. chuyển động qua lại quanh một vị trí cân bằng.
C. chuyển động theo một đường thẳng xác định.
D. chuyển động hỗn loạn, không ngừng nghỉ.

Câu 3. Nhiệt nóng chảy Q. được xác định theo công thức
A. Q = λm.
B. Q = m/λ.
C. Q = Lm.
D. Q = λ/m.

Câu 4. Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Khi đó biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g = 10 m/s2)
A. 2.1 J.
B. lớn hơn 1 J.
C. nhỏ hơn 1 J.
D. 1 J.

Câu 5. Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
A. lỏng sang rắn.
B. rắn sang lỏng.
C. rắn sang khí.
D. khí sang rắn.

Câu 6. Khi khí lí tưởng là môi trường khí, trong đó các phân tử khí được xem như:
A. Chất điểm không có khối lượng, kích thước đáng kể.
B. Chất điểm và chỉ tương tác với nhau khi va chạm.
C. Những khối lượng không tương tác nhau và có thể tích bằng không.
D. Chất điểm có khối lượng hữu hạn nhau và có thể tích khác không.

Câu 7. Vào ban ngày và ban đêm hướng gió thổi thay đổi như thế nào?
A. Ban ngày gió thổi từ đất liền ra biển còn ban đêm gió thổi từ biển vào đất liền.
B. Ban ngày gió thổi từ Bắc tới Nam còn ban đêm gió thổi từ Nam tới Bắc.
C. Ban ngày gió thổi từ Nam tới Bắc còn ban đêm gió thổi từ Bắc tới Nam.
D. Ban ngày gió thổi từ biển vào đất liền còn ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển.

Câu 8. Công thức nào sau đây mô tả đúng nguyên lí I của Nhiệt động lực học?
A. ΔU = Q – A
B. ΔU = A – Q
C. ΔU = Q – A
D. ΔU = A – Q

Câu 9. Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
A. a, b, c, d
B. d, b, c, a
C. d, a, b, c
D. b, a, d, c

Câu 10. Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K điều này cho biết
A. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên 1°C là 4200 J.
B. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 2g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.
C. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1g nước nóng lên thêm 1°C là 4200 J.
D. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg nước nóng lên thêm 2°C là 4200 J.

Câu 11. Theo nguyên lí I của Nhiệt động lực học: ΔU = A – Q. Từ đó suy ra nếu A > 0 và Q > 0 ta mô tả trạng thái:
A. Hệ nhận nhiệt và sinh công.
B. Hệ nhận nhiệt và nhận công.
C. Hệ nhận nhiệt và tuyệt đối tăng thêm 7 K.
D. Hệ nhận nhiệt và truyền công.

Câu 12. Nhiệt độ Xen-xi-ut. Nhiệt độ Xen-xi-ut tăng thêm 7°C có nghĩa là nhiệt độ Kenvin sẽ:
A. Nhiệt độ Xen-xi-ut tăng thêm 280°C.
B. Nhiệt độ Xen-xi-ut tăng thêm 7K.
C. Nhiệt độ Xen-xi-ut tăng thêm 266°C.
D. Nhiệt độ Xen-xi-ut tăng thêm 266K.

Câu 13. Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng 20°C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100°C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun 10 kg nước. Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100°C là 2,26.106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10kg nước ở 20°C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100°C là:
A. 3150 J.
B. 25750 J.
C. 169500 J.
D. 25960 J.

Câu 14. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200g nước đá ở 0°C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34.104 J/kg
A. Q = 6,68 J
B. Q = 66,8 J
C. Q = 6,68 kJ
D. Q = 66,8 kJ

Câu 15. Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh – ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 20°C đến 27°C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
A. Nhiệt độ từ 273 K đến 300 K.
B. Nhiệt độ từ 283 K đến 300 K.
C. Nhiệt độ từ 20 K đến 27K.
D. Nhiệt độ từ 293 K đến 300 K.

Câu 16. Khi nói về khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn, chất lỏng, chất khí. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng xa hơn so với các phân tử trong chất khí.
C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng gần hơn so với các phân tử trong chất khí.
D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn xa hơn so với các phân tử trong chất lỏng.

Câu 17. Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 25°C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660 °C, 880 J/kg.K và 4.105 J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
A. 56,4%.
B. 76,4%.
C. 63,5%.
D. 53,7%.

Câu 18. Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
A. J/K.
B. J/kg.
C. J/(kg.K).
D. J/kg.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1. Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ.
a) Số chỉ vôn kế và ampe kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt lượng cho nhau.
b) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
c) Dung cu có co độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng 50% đến 55°C.
d) Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.

Câu 2. Một người thợ máy đóng băng một kho lạnh trên đường đẳng năng 0,50 kg bằng một miếng vải nhằm trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên kiến trúc với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 3,0 N theo phương tiếp tuyến với mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhằm không đáng kể và khối lượng riêng của kiến trúc với môi trường của hệ thống là 3.9.104 J/kg.K và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28°C.
a) Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.
b) Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.
c) Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đun nóng là 2400 J.
d) Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 24°C.

Câu 3. Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25°C. Biết nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi của nước L = 2,26.106 J/kg, nhiệt độ sôi của nước là 100°C.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hóa hơi hoàn toàn ở 100°C là 678000 J.
b) Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.
c) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nước ở nhiệt độ trong ấm tăng thêm 1°C là 4200 J.
d) Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: bình áp suất, nhiệt kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ ± 0,1°C, nhiệt lượng kế bằng nhôm có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đo một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của cân kế sau mỗi khoảng thời gian 3
phút và tính được
công suất trong bình
nước là 16,2W. Kết quả
nghiệm được ghi
trong bảng số liệu sau.
Tính nhiệt dung riêng
trung bình của nước là
? (J/kg.K). (Kết quả
làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án: 4063 J/kg.K

Câu 2. Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khi nó nở ra thực hiện công 150 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là? J (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Đáp án: 1050 J

Câu 3. Một vật bằng đồng khối lượng 500 g ở nhiệt độ 25°C thì vật bằng đồng dần hấp thụ nhiệt lượng bằng bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)

Câu 4. Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3 kWh/m2. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời có bộ thu nhận gồm nhiều ống thủy tinh có hai lớp ở giữa là chân không, diện tích thu nhận nhiệt là 1250 mm2. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Đưa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chạy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống bằng nhiệt độ bên ngoài. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thủy tinh. Bình lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 25°C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ C? Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hóa thành nhiệt năng làm nóng nước. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục).
Đáp án: 45.3 °C

Câu 5. Vùng Đồng Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40°C bằng cách đun nước rồi pha với nước lạnh để được một lượng nước ấm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỉ lệ 2 lít nước / 1 kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Hỏi phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10°C để đủ ngâm số thóc trên? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Đáp án: 6.67 L

Câu 6. Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g = 9,8 m/s2. Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị °C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg.K). Nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 75,0 m với tốc độ không đổi (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Đáp án: 91.9 °C

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận