Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Chương 9 Bài 2 Có Đáp Án

Môn Học: Toán 11
Trường: THPT Võ Thị Sáu (TP. Hồ Chí Minh)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thanh Trúc
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập trắc nghiệm
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình – Khá
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Chương 9 Bài 2 là nội dung thuộc môn Toán 11, tập trung vào chủ đề Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất theo đúng chương trình sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Đề được biên soạn dưới dạng bài toán 11 chân trời sáng tạo, phục vụ nhu cầu ôn tập tại Trường THPT Võ Thị Sáu (TP. Hồ Chí Minh), do cô giáo Nguyễn Thanh Trúc – giáo viên Toán của trường – thực hiện vào năm 2024. Bộ câu hỏi được trình bày rõ ràng, bám sát nội dung bài học và hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả trên detracnghiem.edu.vn với giao diện hiện đại cùng hệ thống chấm điểm tự động.

Trắc nghiệm Toán 11 trong bài này giúp học sinh hiểu rõ khái niệm biến cố hợp, các trường hợp đặc biệt của biến cố và cách áp dụng quy tắc cộng xác suất trong nhiều tình huống khác nhau. Hệ thống câu hỏi được phân bố theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng cao, giúp học sinh phát triển tư duy xác suất và củng cố kiến thức một cách bền vững. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến độ và cải thiện đáng kể kỹ năng làm bài trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Chương 9

Bài 2. Biến cố hợp và quy tắc cộng xác suất

Câu 1: Cho hai biến cố $A$ và $B$ liên quan đến một phép thử. Biến cố “A hoặc B xảy ra” được kí hiệu là:
A. $A \cup B$
B. $A \cap B$
C. $A \setminus B$
D. $A \cdot B$

Câu 2: Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là xung khắc khi và chỉ khi:
A. $A \cup B = \Omega$
B. $A \cap B = \emptyset$
C. $P(A) + P(B) = 1$
D. $P(AB) > 0$

Câu 3: Quy tắc cộng xác suất cho hai biến cố bất kỳ $A$ và $B$ (không nhất thiết xung khắc) là:
A. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$
B. $P(A \cup B) = P(A) \cdot P(B)$
C. $P(A \cup B) = P(A) + P(B) – P(AB)$
D. $P(A \cup B) = P(A) – P(B) + P(AB)$

Câu 4: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất. Gọi $A$ là biến cố “Số chấm xuất hiện là số chẵn”, $B$ là biến cố “Số chấm xuất hiện lớn hơn 4”. Xác suất $P(A \cup B)$ là:
A. $1/2$
B. $5/6$
C. $1/3$
D. $2/3$

Câu 5: Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài tú lơ khơ 52 lá. Xác suất để rút được lá bài là lá K (Già) hoặc lá Q (Đầm) là:
A. $2/13$
B. $1/13$
C. $4/13$
D. $1/26$

Câu 6: Cho $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc. Biết $P(A) = 0,3$ và $P(B) = 0,4$. Tính $P(A \cup B)$.
A. 0,12
B. 0,7
C. 0,1
D. 0,5

Câu 7: Một hộp đựng 5 quả cầu xanh và 3 quả cầu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 2 quả. Biến cố “Chọn được ít nhất 1 quả đỏ” là biến cố hợp của:
A. Biến cố chọn 2 đỏ và biến cố chọn 2 xanh.
B. Biến cố chọn 1 đỏ, 1 xanh và biến cố chọn 2 xanh.
C. Biến cố chọn 1 đỏ, 1 xanh và biến cố chọn 2 đỏ.
D. Biến cố chọn 2 xanh.

Câu 8: Cho $P(A) = 0,5; P(B) = 0,2$ và hai biến cố $A, B$ xung khắc. Xác suất $P(A \cup B)$ bằng:
A. 0,1
B. 0,3
C. 1,0
D. 0,7

Câu 9: Cho hai biến cố $A$ và $B$. Phát biểu nào sau đây là đúng nhất về định nghĩa của biến cố hợp $A \cup B$?
A. Biến cố xảy ra khi có ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B xảy ra.
B. Biến cố xảy ra khi cả A và B cùng xảy ra.
C. Biến cố xảy ra khi A xảy ra nhưng B không xảy ra.
D. Biến cố xảy ra khi không có biến cố nào xảy ra.

Câu 10: Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 20. Gọi $A$ là biến cố “Số được chọn chia hết cho 3”, $B$ là biến cố “Số được chọn chia hết cho 4”. Tính số phần tử của biến cố $A \cup B$.
A. 11
B. 9
C. 10
D. 8

Câu 11: Cho $P(A) = 0,6; P(B) = 0,7; P(A \cap B) = 0,4$. Tính $P(A \cup B)$.
A. 1,3
B. 0,42
C. 0,9
D. 0,8

Câu 12: Gieo hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 7 hoặc bằng 11 là:
A. $1/6$
B. $1/18$
C. $5/36$
D. $2/9$

Câu 13: Trong một lớp học, tỉ lệ học sinh giỏi Toán là 30%, giỏi Văn là 20%, giỏi cả hai môn là 10%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Xác suất để học sinh đó giỏi ít nhất một trong hai môn là:
A. 0,4
B. 0,5
C. 0,6
D. 0,3

Câu 14: Nếu $A$ và $B$ là hai biến cố xung khắc thì xác suất $P(A \cap B)$ bằng:
A. 1
B. 0
C. $P(A) \cdot P(B)$
D. 0,5

Câu 15: Điều kiện cần và đủ để áp dụng công thức cộng xác suất đơn giản $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ là gì?
A. Hai biến cố A và B phải độc lập với nhau.
B. Hai biến cố A và B phải là biến cố đối.
C. Hai biến cố A và B phải xung khắc với nhau.
D. Hai biến cố A và B phải cùng xảy ra.

Câu 16: Một hộp có 10 lá thăm đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên 1 lá. Xác suất rút được lá số lẻ hoặc lá số chia hết cho 5 là:
A. $3/5$
B. $7/10$
C. $1/2$
D. $3/5$

Câu 17: Cho hai biến cố $A$ và $B$ với $P(A \cup B) = 0,8$. Biết $P(A) = 0,5$ và $A, B$ xung khắc. Tính $P(B)$.
A. 0,3
B. 0,4
C. 0,2
D. 0,1

Câu 18: Lớp 11A có 40 học sinh, trong đó có 15 bạn nam và 10 bạn là học sinh giỏi (trong đó có 4 nam là học sinh giỏi). Chọn ngẫu nhiên một bạn. Xác suất để chọn được một bạn nam hoặc một bạn học sinh giỏi là:
A. $5/8$
B. $21/40$
C. $1/2$
D. $25/40$

Câu 19: Cho $P(A) = 1/2, P(B) = 1/3, P(A \cup B) = 2/3$. Tính $P(AB)$.
A. $1/5$
B. $1/4$
C. $1/6$
D. $0$

Câu 20: Hai xạ thủ cùng bắn vào bia. Xác suất trúng đích của người 1 là 0,8, của người 2 là 0,7. Xác suất để có ít nhất một người bắn trúng là (giả sử hai người bắn độc lập):
A. 0,56
B. 0,06
C. 1,5
D. 0,94

Câu 21: Cho $P(A) = 0,6; P(B) = 0,5$. Giá trị nhỏ nhất có thể của $P(A \cup B)$ là:
A. 0,6
B. 0,5
C. 0,1
D. 1,1

Câu 22: Khi xét mối quan hệ giữa hai biến cố $A$ và $B$, nếu ta có $P(A \cap B) = 0$ thì điều này có ý nghĩa gì?
A. Biến cố A và biến cố B là hai biến cố đối nhau.
B. Biến cố A và biến cố B không thể cùng xảy ra trong một lần thử.
C. Biến cố A và biến cố B là hai biến cố độc lập.
D. Biến cố A và biến cố B chắc chắn không xảy ra.

Câu 23: Gieo một đồng xu cân đối 3 lần. Xác suất để có ít nhất một lần xuất hiện mặt ngửa là:
A. $1/8$
B. $3/8$
C. $7/8$
D. $1/2$

Câu 24: Cho $A \subset B$. Khi đó khẳng định nào sau đây là đúng về $P(A \cup B)$?
A. $P(A \cup B) = P(A)$
B. $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$
C. $P(A \cup B) = 1$
D. $P(A \cup B) = P(B)$

Câu 25: Rút một lá bài từ bộ bài 52 lá. Xác suất để được lá Át (A) hoặc lá Cơ là:
A. $17/52$
B. $4/13$
C. $1/26$
D. $4/13$

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận