Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Bài Tập Cuối Chương 9 là nội dung thuộc môn Toán 11, được biên soạn nhằm giúp học sinh hệ thống hóa toàn bộ kiến thức của chương Thống kê và Xác suất theo đúng sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Đề được xây dựng dưới dạng bài toán 11 chân trời sáng tạo, phục vụ nhu cầu ôn tập tại Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền (TP. Hồ Chí Minh), do thầy giáo Trịnh Văn Phúc – giáo viên Toán của trường – thực hiện vào năm 2024. Bộ câu hỏi được thiết kế rõ ràng, cấu trúc mạch lạc và hỗ trợ học sinh luyện tập hiệu quả trên detracnghiem.edu.vn với giao diện thân thiện cùng tính năng chấm điểm tự động.
Trắc nghiệm Toán 11 trong bài tập cuối chương này giúp học sinh củng cố toàn diện các kiến thức đã học như biến cố giao, biến cố hợp, quy tắc nhân – quy tắc cộng xác suất và cách vận dụng vào các dạng bài toán thực tế. Hệ thống câu hỏi được phân theo từng mức độ từ cơ bản đến vận dụng cao, hỗ trợ học sinh tự đánh giá năng lực, khắc phục những thiếu sót và chuẩn bị vững vàng trước các bài kiểm tra định kỳ. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến bộ và nâng cao hiệu quả học tập trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Toán 11 Chân Trời Sáng Tạo Chương 9
Bài tập cuối chương 9: Thống kê và xác suất
Câu 1: Hai biến cố $A$ và $B$ được gọi là xung khắc khi nào?
A. $A \cup B = \Omega$
B. $A \cap B = \emptyset$
C. $P(A) + P(B) = 1$
D. $P(AB) > 0$
Câu 2: Công thức tính xác suất của biến cố hợp $P(A \cup B)$ trong trường hợp tổng quát là:
A. $P(A) + P(B)$
B. $P(A) \cdot P(B)$
C. $P(A) + P(B) – P(AB)$
D. $P(A) – P(B)$
Câu 3: Nếu hai biến cố $A$ và $B$ độc lập với nhau thì $P(AB)$ bằng:
A. $P(A) + P(B)$
B. $P(A) – P(B)$
C. $1$
D. $P(A) \cdot P(B)$
Câu 4: Cho $P(A) = 0,2; P(B) = 0,5$ và $A, B$ xung khắc. Giá trị của $P(A \cup B)$ là:
A. 0,7
B. 0,1
C. 0,3
D. 1,0
Câu 5: Gieo một con xúc xắc cân đối. Xác suất để xuất hiện mặt chẵn hoặc mặt chia hết cho 5 là:
A. $1/2$
B. $2/3$
C. $5/6$
D. $1/3$
Câu 6: Cho $A, B$ độc lập. Biết $P(A) = 0,4; P(B) = 0,5$. Xác suất cả hai biến cố cùng xảy ra là:
A. 0,9
B. 0,1
C. 0,2
D. 0,5
Câu 7: Gieo một đồng xu 3 lần. Xác suất để có ít nhất một lần ngửa là:
A. $1/8$
B. $3/8$
C. $7/8$
D. $1/2$
Câu 8: Rút một lá bài từ bộ 52 lá. Xác suất rút được lá 10 hoặc lá J là:
A. $2/13$
B. $1/13$
C. $1/26$
D. $4/13$
Câu 9: Cho $P(A)=0,6; P(B)=0,7; P(AB)=0,42$. Nhận xét nào đúng về quan hệ giữa A và B?
A. Xung khắc.
B. Đối nhau.
C. Phụ thuộc.
D. Độc lập.
Câu 10: Hai xạ thủ bắn độc lập. Xác suất trúng của người 1 là 0,8; người 2 là 0,9. Xác suất cả hai trượt là:
A. 0,72
B. 0,02
C. 1,7
D. 0,1
Câu 11: Trong một phép thử, quy tắc cộng xác suất $P(A \cup B) = P(A) + P(B)$ chỉ được áp dụng chính xác khi hai biến cố $A$ và $B$ thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A. Hai biến cố $A$ và $B$ phải là hai biến cố độc lập với nhau.
B. Tổng xác suất của hai biến cố $A$ và $B$ phải bằng 1.
C. Hai biến cố $A$ và $B$ phải luôn cùng xảy ra trong phép thử.
D. Hai biến cố $A$ và $B$ không thể cùng xảy ra trong một lần thử (xung khắc).
Câu 12: Biến cố đối của biến cố “Có ít nhất một động cơ chạy tốt” trong hệ thống gồm 2 động cơ hoạt động độc lập là biến cố nào sau đây?
A. Biến cố “Cả hai động cơ đều không chạy tốt”.
B. Biến cố “Chỉ có một động cơ chạy tốt”.
C. Biến cố “Cả hai động cơ đều chạy tốt”.
D. Biến cố “Có đúng một động cơ bị hỏng”.
Câu 13: Khi tính xác suất của biến cố giao $P(AB)$, nếu hai biến cố không độc lập thì ta không thể dùng công thức $P(A)P(B)$, mà phải dựa vào:
A. Công thức cộng xác suất cho hai biến cố xung khắc.
B. Công thức Bernoulli cho dãy phép thử lặp lại.
C. Công thức nhân xác suất tổng quát hoặc sử dụng sơ đồ hình cây để phân tích các trường hợp.
D. Quy tắc cộng mở rộng cho ba biến cố.
Câu 14: Một hộp có 5 bi xanh và 3 bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 2 bi. Xác suất để lấy được 1 bi xanh và 1 bi đỏ là:
A. $15/28$
B. $13/28$
C. $11/28$
D. $17/28$
Câu 15: Cho $P(A \cup B) = 0,8; P(A) = 0,5; P(B) = 0,6$. Giá trị của $P(AB)$ là:
A. 0,2
B. 0,3
C. 0,4
D. 0,5
Câu 16: Một học sinh thi hai môn. Xác suất đậu Toán là 0,7; đậu Văn là 0,6; đậu cả hai là 0,5. Xác suất để học sinh đó đậu ít nhất một môn là:
A. 0,7
B. 0,8
C. 0,9
D. 0,6
Câu 17: Gieo hai con xúc xắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng 8 là:
A. $4/36$
B. $6/36$
C. $5/36$
D. $3/36$
Câu 18: Ba người cùng bắn vào bia độc lập. Xác suất trúng lần lượt là 0,6; 0,7; 0,8. Xác suất để cả ba người cùng bắn trúng là:
A. 0,210
B. 0,336
C. 0,126
D. 0,450
Câu 19: Chọn ngẫu nhiên một số từ 1 đến 20. Xác suất để chọn được số chia hết cho 3 hoặc chia hết cho 5 là:
A. $9/20$
B. $7/20$
C. $1/2$
D. $2/5$
Câu 20: Cho hai biến cố $A$ và $B$ độc lập. Biết $P(A) = 0,3$ và $P(B) = 0,4$. Xác suất để $A$ xảy ra nhưng $B$ không xảy ra là:
A. 0,12
B. 0,28
C. 0,18
D. 0,42
Câu 21: Một lớp có 40 học sinh, trong đó 25 nữ và 15 nam. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh. Xác suất chọn được nam là:
A. $5/8$
B. $1/2$
C. $1/4$
D. $3/8$
Câu 22: Rút một lá bài từ bộ 52 lá. Xác suất để được lá Át (A) hoặc lá Cơ là:
A. $17/52$
B. $4/13$
C. $1/26$
D. $3/13$
Câu 23: Cho $A, B$ xung khắc. $P(A)=1/3, P(B)=1/4$. Xác suất $P(A \cup B)$ là:
A. $1/12$
B. $1/7$
C. $13/12$
D. $7/12$
Câu 24: Gieo hai đồng xu cân đối. Xác suất để có một sấp và một ngửa là:
A. $1/4$
B. $1/2$
C. $3/4$
D. $1/3$
Câu 25: Xác suất để một xạ thủ bắn trúng bia là 0,7. Xạ thủ bắn liên tiếp 2 phát. Xác suất để có đúng 1 phát trúng là:
A. 0,49
B. 0,09
C. 0,42
D. 0,21
