Trắc nghiệm Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức Bài 17

Môn Học: Tin học 11
Trường: THPT Nguyễn Du
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô hà Minh Tố Quyên
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Tin Học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết Nối Tri Thức Bài 17: Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Trên Máy Tính là bộ câu hỏi thuộc môn Tin học, được thiết kế nhằm giúp học sinh hiểu rõ quy trình quản trị dữ liệu, thao tác trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu và cách vận hành các công cụ hỗ trợ quản lí thông tin. Đây là đề ôn tập tham khảo do cô Hà Minh Tố Quyên – giáo viên Tin học Trường THPT Nguyễn Du – biên soạn năm 2024, được trình bày đúng chuẩn hệ thống của detracnghiem.edu.vn. Bộ câu hỏi có áp dụng định dạng trắc nghiệm môn Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức theo tiêu chuẩn kỹ thuật của nền tảng, đồng thời vẫn đảm bảo bám sát kiến thức chương trình Kết nối tri thức.

Trắc nghiệm Tin học 11 mang đến cho học sinh môi trường luyện tập hiệu quả, giúp rèn luyện kỹ năng thao tác với cơ sở dữ liệu, xử lý bảng, truy xuất thông tin và vận dụng phần mềm quản trị trên máy tính. Với nội dung được phân cấp độ từ cơ bản đến vận dụng, người học có thể dễ dàng tự đánh giá năng lực, xem lại đáp án và cải thiện kết quả thông qua hệ thống chấm điểm tự động trên detracnghiem.edu.vn. Đây là nguồn tài liệu hữu ích, phục vụ quá trình ôn luyện và chuẩn bị kiểm tra môn Tin học. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Trắc nghiệm Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức

Bài 17: Quản trị cơ sở dữ liệu trên máy tính

Câu 1: HeidiSQL là phần mềm thuộc nhóm nào sau đây?
A. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS)
B. Phần mềm khách (Client) cung cấp giao diện đồ họa để quản trị CSDL
C. Hệ điều hành máy chủ
D. Trình biên dịch ngôn ngữ lập trình

Câu 2: Khi cài đặt MySQL, cổng (Port) mặc định được sử dụng để kết nối là cổng số bao nhiêu?
A. 8080
B. 21
C. 3306
D. 1433

Câu 3: Trong giao diện kết nối của HeidiSQL, ô “Hostname / IP” dùng để điền thông tin gì?
A. Tên người dùng quản trị
B. Mật khẩu của cơ sở dữ liệu
C. Tên của cơ sở dữ liệu muốn truy cập
D. Địa chỉ IP hoặc tên máy chủ nơi cài đặt hệ quản trị CSDL MySQL

Câu 4: Địa chỉ IP 127.0.0.1 (hoặc localhost) trong ô Hostname có ý nghĩa gì?
A. Kết nối đến một máy chủ ở nước ngoài
B. Kết nối đến máy tính của giáo viên
C. Kết nối đến hệ quản trị CSDL được cài đặt ngay trên chính máy tính đang sử dụng
D. Kết nối đến tất cả các máy trong mạng LAN

Câu 5: Tài khoản quản trị cao cấp nhất (Superuser) trong MySQL thường có tên mặc định là gì?
A. admin
B. root
C. administrator
D. system

Câu 6: Để tạo một Cơ sở dữ liệu mới trong HeidiSQL, thao tác chuột phải nào sau đây là đúng?
A. Nháy chuột phải vào vùng danh sách CSDL -> chọn Refresh
B. Nháy chuột phải vào vùng danh sách CSDL -> chọn Export
C. Nháy chuột phải vào vùng danh sách CSDL (hoặc tên máy chủ) -> chọn Create new -> Database
D. Nháy chuột phải vào thanh công cụ -> chọn Database

Câu 7: Khi tạo một CSDL mới để lưu trữ tiếng Việt có dấu, bảng mã (Collation) nào thường được khuyên dùng để tránh lỗi phông chữ?
A. latin1_swedish_ci
B. utf8mb4_general_ci (hoặc utf8mb4_unicode_ci)
C. ascii_general_ci
D. big5_chinese_ci

Câu 8: Trong giao diện HeidiSQL, thẻ (Tab) nào cho phép người dùng tự gõ các câu lệnh SQL như SELECT, INSERT để chạy trực tiếp?
A. Thẻ Dữ liệu (Data)
B. Thẻ Cấu trúc (Table)
C. Thẻ Truy vấn (Query)
D. Thẻ Máy chủ (Host)

Câu 9: Khi bạn thực hiện các thao tác tạo bảng bằng giao diện đồ họa trong HeidiSQL (như thêm cột, chọn kiểu dữ liệu), vùng phía dưới của cửa sổ thường hiển thị cái gì?
A. Quảng cáo của phần mềm
B. Danh sách các bài hát đang phát
C. Mã lệnh SQL tương ứng với các thao tác bạn vừa thực hiện trên giao diện
D. Lịch sử duyệt web của bạn

Câu 10: Để khai báo một trường là Khóa chính (Primary Key) trong giao diện tạo bảng của HeidiSQL, ta cần làm gì?
A. Đặt tên trường là “Key”
B. Chọn kiểu dữ liệu là KEY
C. Viết chữ “Primary” vào ô chú thích
D. Nháy chuột phải vào tên trường -> Chọn Create new index -> PRIMARY

Câu 11: Tùy chọn “Portable version” khi tải HeidiSQL có ưu điểm gì so với bản “Installer”?
A. Có nhiều tính năng hơn bản cài đặt
B. Chạy nhanh gấp đôi bản cài đặt
C. Không cần cài đặt, chỉ cần giải nén là chạy được ngay, có thể chép vào USB để dùng ở nhiều máy
D. Tự động cài đặt cả MySQL đi kèm

Câu 12: Trong HeidiSQL, để thêm một cột mới vào bảng hiện có, ta có thể nhấn phím tắt nào hoặc nút nào trên thanh công cụ của thẻ Table?
A. Nhấn phím Delete
B. Nhấn nút Thêm mới (Add column) hoặc phím Ctrl + Insert
C. Nhấn phím F5
D. Nhấn nút Save

Câu 13: Kiểu dữ liệu INT trong MySQL/HeidiSQL dùng để lưu trữ loại dữ liệu nào?
A. Số nguyên (Ví dụ: số thứ tự, số lượng)
B. Số thực có dấu phẩy
C. Xâu ký tự ngắn
D. Ngày tháng năm

Câu 14: Khi tạo bảng, tùy chọn “Allow NULL” (Cho phép NULL) nếu được bỏ chọn (không tích) có nghĩa là gì?
A. Trường đó bắt buộc phải nhập số 0
B. Trường đó có thể để trống khi nhập liệu
C. Trường đó bắt buộc phải có dữ liệu, không được phép bỏ trống khi thêm bản ghi mới
D. Trường đó sẽ tự động bị xóa nếu không nhập

Câu 15: Sau khi khai báo xong các cột và kiểu dữ liệu cho bảng mới, thao tác quan trọng cuối cùng để bảng thực sự được tạo ra trong CSDL là gì?
A. Tắt phần mềm HeidiSQL
B. Nhấn nút Lưu (Save) trên thanh công cụ
C. Nhấn nút Refresh
D. Chuyển sang thẻ Dữ liệu

Câu 16: Nếu bạn quên mật khẩu của tài khoản root trong MySQL, bạn có thể sử dụng HeidiSQL để lấy lại mật khẩu không?
A. Có, HeidiSQL có nút “Quên mật khẩu”
B. Có, HeidiSQL tự động hiển thị mật khẩu cũ
C. Không, HeidiSQL chỉ là công cụ kết nối. Việc reset mật khẩu root phải thực hiện bằng dòng lệnh cấu hình trên máy chủ MySQL
D. Có, nhưng phải trả phí

Câu 17: Trong thẻ “Dữ liệu” (Data) của HeidiSQL, làm thế nào để sửa trực tiếp giá trị của một ô dữ liệu?
A. Phải viết câu lệnh UPDATE
B. Phải xóa dòng đó đi nhập lại
C. Nháy đúp chuột (hoặc nhấn F2) vào ô cần sửa, nhập giá trị mới và nhấn Enter
D. Không thể sửa trực tiếp được

Câu 18: Khi kết nối thành công, danh sách các Cơ sở dữ liệu hiện có sẽ nằm ở đâu trên giao diện HeidiSQL?
A. Nằm ở thanh menu trên cùng
B. Nằm ở cột bên trái (cây thư mục) của giao diện
C. Nằm ẩn trong phần cài đặt
D. Nằm ở dưới thanh trạng thái

Câu 19: Tính năng “Auto_increment” (Tự động tăng) thường được áp dụng cho trường dữ liệu nào?
A. Họ và tên
B. Ngày sinh
C. Khóa chính kiểu số nguyên (như ID, STT)
D. Giới tính

Câu 20: Nếu HeidiSQL báo lỗi “Can’t connect to MySQL server on ‘127.0.0.1’ (10061)”, nguyên nhân có thể là gì?
A. Bạn chưa cài đặt trình duyệt Chrome
B. Dịch vụ MySQL (Service) trên máy tính chưa được khởi động (Start)
C. Bạn gõ sai tên bảng
D. Bàn phím bị hỏng

Câu 21: Để xóa một bảng dữ liệu trong HeidiSQL bằng giao diện, ta thực hiện:
A. Chọn tên bảng rồi nhấn phím Backspace
B. Nháy chuột phải vào tên bảng trong danh sách bên trái -> Chọn Xóa (Drop)
C. Kéo tên bảng thả vào thùng rác của Windows
D. Đổi tên bảng thành “Deleted”

Câu 22: Chức năng “Filter” (Bộ lọc) trong thẻ Dữ liệu của HeidiSQL dùng để làm gì?
A. Để làm mờ màn hình
B. Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự A-Z
C. Để hiển thị nhanh các dòng dữ liệu thỏa mãn điều kiện nhất định mà không cần gõ lệnh SELECT WHERE
D. Để xóa dữ liệu hàng loạt

Câu 23: Để kết nối cùng lúc đến 2 cơ sở dữ liệu khác nhau (ví dụ: một cái ở máy cá nhân, một cái ở máy chủ công ty), HeidiSQL hỗ trợ như thế nào?
A. Phải cài đặt 2 bản HeidiSQL khác nhau
B. Không hỗ trợ, phải ngắt kết nối này mới mở được kết nối kia
C. Sử dụng “Trình quản lý phiên” (Session Manager) để tạo và lưu nhiều cấu hình kết nối, có thể mở chúng trong các cửa sổ hoặc tab riêng biệt
D. Phải mua bản quyền mới dùng được tính năng này

Câu 24: Một bạn học sinh đã cài đặt MySQL và HeidiSQL trên máy tính ở nhà (PC). Bạn ấy muốn dùng Laptop kết nối vào CSDL trên PC thông qua mạng Wifi gia đình. Bạn ấy đã điền đúng địa chỉ IP của PC vào HeidiSQL trên Laptop nhưng vẫn báo lỗi không kết nối được. Nguyên nhân kỹ thuật có khả năng nhất là gì (ngoài việc sai mật khẩu)?
A. HeidiSQL trên laptop bị lỗi phiên bản
B. Tường lửa (Firewall) trên PC đang chặn cổng 3306 hoặc tài khoản user trong MySQL chưa được cấp quyền truy cập từ địa chỉ IP khác (chỉ cho phép localhost)
C. Wifi gia đình không đủ mạnh để truyền dữ liệu
D. Laptop chưa cài đặt MySQL Server

Câu 25: Khi nhập dữ liệu Tiếng Việt vào HeidiSQL (ví dụ tên: “Nguyễn Văn A”), sau khi lưu lại và mở ra thì thấy hiển thị là các dấu hỏi chấm “?????” hoặc ký tự lạ. Dù đã chọn bảng mã là utf8mb4 khi tạo CSDL. Vấn đề này thường do nguyên nhân nào từ phía phần mềm HeidiSQL?
A. Do bàn phím máy tính không hỗ trợ tiếng Việt
B. Do MySQL bị lỗi hỏng
C. Do Font chữ hiển thị trong phần cài đặt (Preferences) của HeidiSQL chưa được chọn là font hỗ trợ tiếng Việt đầy đủ hoặc Client encoding chưa đồng bộ
D. Do máy tính thiếu RAM

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận