Trắc nghiệm Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức Bài 13

Môn Học: Tin học 11
Trường: THPT Hoàng Văn Thụ
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Cô Nguyễn Thanh Tâm
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Tin Học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết Nối Tri Thức Bài 13: Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ là bộ câu hỏi thuộc môn Tin học, được biên soạn nhằm giúp học sinh hiểu rõ mô hình dữ liệu quan hệ, bảng, khóa chính – khóa ngoại và các thao tác trên dữ liệu. Đây là đề ôn tập tham khảo do cô Nguyễn Thanh Tâm – giáo viên Tin học Trường THPT Hoàng Văn Thụ – xây dựng năm 2024, trình bày chuẩn theo hệ thống detracnghiem.edu.vn. Bên cạnh nội dung đúng chương trình Kết nối tri thức, bộ câu hỏi còn được định dạng theo tiêu chuẩn trắc nghiệm môn Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức nhằm phù hợp cấu trúc kỹ thuật của website.

Trắc nghiệm Tin học 11 mang đến trải nghiệm học tập hiệu quả, giúp học sinh rèn luyện khả năng phân tích dữ liệu, hiểu cơ chế liên kết giữa các bảng và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế. Các câu hỏi được thiết kế theo mức độ tăng dần, hỗ trợ người học tự đánh giá năng lực và xem lại đáp án thông qua hệ thống chấm điểm thông minh của detracnghiem.edu.vn. Tài liệu này phù hợp để ôn luyện trước kiểm tra định kỳ và củng cố kỹ năng làm bài. Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc nghiệm Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức

Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ

Câu 1: Mô hình dữ liệu quan hệ tổ chức dữ liệu dưới dạng nào sau đây?
A. Dạng cây (Tree) với các nút cha và nút con
B. Dạng các Bảng (Table) gồm các hàng và cột
C. Dạng các tệp văn bản không có cấu trúc
D. Dạng đồ thị (Graph) phức tạp

Câu 2: Trong thuật ngữ của CSDL quan hệ, “Bản ghi” (Record) hay “Hàng” (Row) tương ứng với khái niệm nào?
A. Thuộc tính (Attribute)
B. Miền giá trị (Domain)
C. Bộ (Tuple)
D. Quan hệ (Relation)

Câu 3: Mỗi cột trong một bảng của CSDL quan hệ được gọi là gì?
A. Trường (Field) hoặc Thuộc tính
B. Khóa (Key)
C. Bản ghi (Record)
D. Tên bảng

Câu 4: Đặc điểm quan trọng nhất của Khóa chính (Primary Key) trong một bảng là gì?
A. Phải là dữ liệu kiểu số nguyên
B. Luôn luôn nằm ở cột đầu tiên của bảng
C. Giá trị của nó phải duy nhất trong bảng và không được để trống (Not Null)
D. Cho phép trùng lặp nhưng không quá 3 lần

Câu 5: Vai trò chính của Khóa ngoài (Foreign Key) là gì?
A. Dùng để mã hóa dữ liệu bảo mật
B. Dùng để liên kết dữ liệu giữa các bảng với nhau
C. Dùng để đặt tên cho bảng dữ liệu
D. Dùng để sắp xếp dữ liệu tăng dần

Câu 6: Trong bảng “Học sinh”, tại sao ta thường dùng Mã học sinh làm khóa chính thay vì dùng Họ và tên?
A. Vì Mã học sinh ngắn hơn nên tiết kiệm mực in
B. Vì tên học sinh bắt buộc phải viết hoa
C. Vì Họ và tên có thể bị trùng lặp giữa các học sinh, còn Mã học sinh thì không
D. Vì máy tính không hiểu được tiếng Việt

Câu 7: Một bảng có thể có bao nhiêu khóa chính?
A. Có thể có nhiều khóa chính
B. Không bắt buộc phải có khóa chính
C. Chỉ có duy nhất một khóa chính (có thể gồm 1 hoặc nhiều trường)
D. Tối đa là 3 khóa chính

Câu 8: Giả sử bảng “Ca sĩ” có trường idCasi là khóa chính. Bảng “Bản thu âm” cũng có trường idCasi. Trường idCasi trong bảng “Bản thu âm” đóng vai trò là:
A. Khóa chính của bảng “Bản thu âm”
B. Khóa phụ
C. Khóa ngoài tham chiếu đến bảng “Ca sĩ”
D. Trường dữ liệu thừa, cần xóa bỏ

Câu 9: Giá trị tại giao của một hàng và một cột trong bảng CSDL quan hệ phải thỏa mãn điều kiện gì?
A. Có thể chứa một danh sách nhiều giá trị (ví dụ: “Toán, Lý, Hóa”)
B. Phải là giá trị đơn (nguyên tố), không thể phân chia được nữa
C. Phải luôn là số dương
D. Có thể chứa một bảng con khác

Câu 10: Nếu bạn cố gắng nhập một bản ghi mới có giá trị khóa chính trùng với một bản ghi đã có sẵn, Hệ quản trị CSDL sẽ xử lý thế nào?
A. Tự động sửa đổi giá trị khóa chính
B. Tự động xóa bản ghi cũ đi
C. Ghi đè lên bản ghi cũ
D. Báo lỗi và từ chối thực hiện thao tác nhập liệu

Câu 11: Trong CSDL quản lý nhạc, bảng “Nhạc sĩ” và bảng “Bản nhạc” được liên kết với nhau nhằm mục đích gì?
A. Để biết nhạc sĩ nào sáng tác bản nhạc nào
B. Để tránh phải nhập lại tên nhạc sĩ nhiều lần trong bảng bản nhạc
C. Để đảm bảo tính nhất quán dữ liệu khi tên nhạc sĩ thay đổi
D. Cả A, B và C đều đúng

Câu 12: “Miền giá trị” (Domain) của một trường (cột) là gì?
A. Là độ rộng của cột đó trên màn hình
B. Là tập hợp các giá trị hợp lệ mà dữ liệu trong cột đó có thể nhận (ví dụ: kiểu số, kiểu ngày tháng)
C. Là tên của cột đó
D. Là số lượng hàng tối đa của bảng

Câu 13: Một khóa chính được tạo thành từ hai hay nhiều trường (cột) kết hợp lại được gọi là:
A. Khóa đơn
B. Khóa phức hợp (Composite Key)
C. Khóa ngoài
D. Khóa dự bị

Câu 14: Khi xóa một dòng trong bảng “Ca sĩ” (bảng cha), nếu có các dòng trong bảng “Bản thu âm” (bảng con) đang tham chiếu đến ca sĩ đó qua khóa ngoài, thì điều gì thường xảy ra (tùy thiết lập)?
A. Hệ thống sẽ ngăn chặn việc xóa để đảm bảo toàn vẹn tham chiếu (hoặc yêu cầu xóa bảng con trước)
B. Hệ thống sẽ xóa bảng “Ca sĩ” nhưng giữ lại bảng “Bản thu âm” bình thường
C. Hệ thống sẽ tự động đổi tên ca sĩ đó thành “Vô danh”
D. Hệ thống sẽ tắt máy ngay lập tức

Câu 15: Trong bảng dữ liệu, thứ tự của các hàng (bản ghi) có quan trọng không?
A. Rất quan trọng, hàng nhập trước phải đứng trước
B. Quan trọng, phải luôn sắp xếp theo tên
C. Không quan trọng, các hàng có vai trò ngang nhau và có thể trích xuất theo bất kỳ thứ tự nào
D. Bắt buộc phải sắp xếp theo khóa chính

Câu 16: Dữ liệu trong CSDL quan hệ được gọi là “có cấu trúc” vì:
A. Mọi bảng đều phải có cùng số lượng hàng
B. Mọi bản ghi trong cùng một bảng đều có cùng số lượng và kiểu dữ liệu của các thuộc tính
C. Dữ liệu được viết bằng chữ in hoa
D. Dữ liệu được lưu trong các thư mục lồng nhau

Câu 17: Khi thiết kế bảng “Điểm thi” gồm các cột: Mã HS, Mã Môn, Điểm số. Khóa chính của bảng này nên là gì?
A. Chỉ cần Mã HS là đủ
B. Chỉ cần Mã Môn là đủ
C. Cần thêm một cột STT tự tăng làm khóa chính
D. Cặp thuộc tính (Mã HS, Mã Môn) kết hợp lại

Câu 18: Việc tách thông tin “Tỉnh/Thành phố” ra thành một bảng riêng (gồm Mã Tỉnh, Tên Tỉnh), sau đó dùng Mã Tỉnh làm khóa ngoài trong bảng “Khách hàng” có lợi ích gì?
A. Làm cho CSDL trở nên phức tạp và khó hiểu hơn
B. Tránh sai sót chính tả khi nhập tên tỉnh và đảm bảo thống nhất dữ liệu
C. Giúp tăng dung lượng lưu trữ
D. Để khách hàng không biết mình ở tỉnh nào

Câu 19: Giá trị NULL trong một ô dữ liệu của CSDL quan hệ mang ý nghĩa gì?
A. Giá trị bằng 0
B. Giá trị là chuỗi rỗng “”
C. Giá trị chưa xác định hoặc dữ liệu bị khuyết thiếu
D. Giá trị vô cực

Câu 20: Quan hệ giữa bảng “Lớp học” và bảng “Học sinh” thường là quan hệ kiểu gì?
A. 1 – 1 (Một lớp chỉ có 1 học sinh)
B. 1 – Nhiều (Một lớp có nhiều học sinh, một học sinh chỉ thuộc 1 lớp)
C. Nhiều – Nhiều (Một học sinh học nhiều lớp chính khóa)
D. Không có quan hệ gì

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về Khóa ngoài?
A. Khóa ngoài có thể nhận giá trị trùng lặp
B. Khóa ngoài có thể nhận giá trị Null (tùy thiết kế)
C. Tên của cột khóa ngoài bắt buộc phải trùng với tên của cột khóa chính mà nó tham chiếu tới
D. Khóa ngoài dùng để đảm bảo tính toàn vẹn tham chiếu

Câu 22: Trong bảng “Nhạc sĩ”, trường Quê quán nên chọn kiểu dữ liệu nào?
A. Kiểu số nguyên (Integer)
B. Kiểu ngày tháng (Date)
C. Kiểu văn bản (Text/Varchar)
D. Kiểu Logic (Boolean)

Câu 23: Để liên kết bảng A và bảng B, điều kiện cần thiết là gì?
A. Hai bảng phải có cùng số lượng hàng
B. Hai bảng phải có tên giống nhau
C. Bảng này phải chứa một trường (khóa ngoài) tham chiếu đến khóa chính của bảng kia
D. Cả hai bảng đều không được có khóa chính

Câu 24: Xét bảng Kết quả thi (SBD, Môn thi, Điểm, Ngày thi). Giả sử một học sinh (có 1 Số báo danh – SBD) có thể thi nhiều môn, và mỗi môn thi vào một ngày khác nhau. Tuy nhiên, quy chế thi cho phép thí sinh thi lại môn đó vào đợt 2 nếu trượt đợt 1.
Vậy khóa chính của bảng này cần bao gồm những thuộc tính nào để định danh duy nhất một lần thi?
A. (SBD, Môn thi)
B. (SBD, Điểm)
C. (SBD, Môn thi, Ngày thi) – hoặc (SBD, Môn thi, Lần thi)
D. (Môn thi, Ngày thi)

Câu 25: Một CSDL quản lý bán hàng kém chất lượng thiết kế gộp chung thông tin vào một bảng duy nhất gồm: Mã đơn, Ngày bán, Tên khách, Địa chỉ khách, Tên hàng, Đơn giá.
Hạn chế lớn nhất của thiết kế này (dạng chưa chuẩn hóa) khi khách hàng “Nguyễn Văn A” mua hàng lần thứ 10 là gì?
A. Không thể nhập được đơn hàng thứ 10 do hết chỗ
B. Máy tính sẽ báo lỗi trùng khóa chính
C. Thông tin Tên khách và Địa chỉ khách phải nhập lại lần thứ 10, gây dư thừa dữ liệu và nguy cơ sai lệch địa chỉ giữa các lần nhập
D. Không tính được tổng tiền của đơn hàng

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận