Trắc nghiệm Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức Bài 12

Môn Học: Tin học 11
Trường: THPT Trần Hưng Đạo
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Lý Minh Khương
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Tin Học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết Nối Tri Thức Bài 12: Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Và Hệ Dữ Liệu là bộ câu hỏi thuộc môn Tin học, được xây dựng nhằm giúp học sinh hiểu rõ vai trò của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, các thành phần của hệ dữ liệu và cách thức lưu trữ – xử lí thông tin trong thực tế. Đây là đề ôn tập tham khảo do thầy Lý Minh Khương – giáo viên Tin học Trường THPT Trần Hưng Đạo – biên soạn năm 2024, với bố cục bám sát chương trình Kết nối tri thức. Bộ đề được trình bày theo tiêu chuẩn của detracnghiem.edu.vn và có lồng ghép định dạng trắc nghiệm Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật của nền tảng.

Trắc nghiệm Tin học 11 mang đến nguồn tài liệu giúp học sinh rèn luyện kỹ năng quản lí dữ liệu, nhận biết các thao tác truy xuất và phân tích cấu trúc thông tin trong các hệ thống phổ biến. Nội dung câu hỏi được phân cấp từ cơ bản đến vận dụng, cho phép người học tự đánh giá năng lực, theo dõi tiến độ và cải thiện kết quả qua hệ thống chấm điểm tự động của detracnghiem.edu.vn. Đây là tài liệu hữu ích hỗ trợ học sinh trong quá trình ôn luyện môn Tin học và chuẩn bị cho các bài kiểm tra định kỳ. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Trắc nghiệm Tin học 11 Tin Học Ứng Dụng Kết nối tri thức

Bài 12: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu và hệ dữ liệu

Câu 1: “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” (Database Management System – DBMS) là gì?
A. Là hệ thống máy tính dùng để lưu trữ dữ liệu
B. Là tập hợp các dữ liệu có liên quan với nhau
C. Là phần mềm cung cấp môi trường để tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác CSDL
D. Là người chịu trách nhiệm quản lý dữ liệu của công ty

Câu 2: Đâu là tên của một Hệ quản trị CSDL (QTCSDL) phổ biến?
A. Microsoft Excel
B. Windows 11
C. MySQL
D. Google Chrome

Câu 3: Một “Hệ cơ sở dữ liệu” hoàn chỉnh bao gồm các thành phần chính nào?
A. Chỉ bao gồm CSDL và máy tính
B. CSDL, Hệ quản trị CSDL và Phần mềm ứng dụng (hoặc người dùng)
C. Chỉ bao gồm Hệ quản trị CSDL
D. CSDL và mạng Internet

Câu 4: Để tạo ra một CSDL mới hoặc thay đổi cấu trúc của bảng (thêm/bớt cột), người dùng cần sử dụng nhóm chức năng nào của Hệ quản trị CSDL?
A. Nhóm chức năng cập nhật dữ liệu
B. Nhóm chức năng bảo mật an toàn
C. Nhóm chức năng định nghĩa (khai báo) dữ liệu
D. Nhóm chức năng kiểm soát lỗi

Câu 5: Khi bạn sử dụng HeidiSQL để kết nối và làm việc với MySQL, HeidiSQL đóng vai trò là gì?
A. Là Hệ quản trị CSDL
B. Là Cơ sở dữ liệu
C. Là phần mềm khách (Client tool) cung cấp giao diện đồ họa để tương tác với MySQL
D. Là hệ điều hành máy chủ

Câu 6: Hệ quản trị CSDL giúp đảm bảo “Tính toàn vẹn dữ liệu” thông qua cơ chế nào?
A. Tự động xóa dữ liệu cũ hàng ngày
B. Khai báo các ràng buộc (constraints) để hệ thống tự động kiểm tra tính đúng đắn khi nhập liệu
C. Không cho phép nhập dữ liệu quá nhanh
D. Chỉ cho phép một người dùng duy nhất truy cập

Câu 7: Trong mô hình tương tác của Hệ CSDL, người dùng cuối (End-user) thường tương tác trực tiếp với thành phần nào?
A. Tương tác trực tiếp với các tệp dữ liệu nhị phân
B. Tương tác trực tiếp với Hệ quản trị CSDL qua dòng lệnh
C. Tương tác thông qua Giao diện của Phần mềm ứng dụng
D. Tương tác trực tiếp với ổ cứng máy chủ

Câu 8: Khi có hai người cùng lúc đặt mua tấm vé xem phim cuối cùng trên ứng dụng. Hệ quản trị CSDL giải quyết vấn đề này như thế nào?
A. Cho phép cả hai cùng mua và in ra 2 vé
B. Treo hệ thống để chờ người quản lý xử lý
C. Hủy bỏ cả hai giao dịch
D. Kiểm soát tranh chấp dữ liệu (Concurrency Control), đảm bảo chỉ một giao dịch thành công

Câu 9: Hệ CSDL “Tập trung” (Centralized Database System) có đặc điểm gì?
A. Dữ liệu được chia nhỏ và lưu trên nhiều máy tính ở các quốc gia khác nhau
B. Dữ liệu chỉ được lưu trên điện thoại của người dùng
C. Toàn bộ dữ liệu được lưu trữ tập trung tại một máy tính chủ (Server) duy nhất
D. Dữ liệu được lưu trên USB của nhân viên

Câu 10: Chức năng “Sao lưu và phục hồi” (Backup & Restore) của Hệ QTCSDL nhằm mục đích gì?
A. Để bán dữ liệu cho bên thứ ba
B. Đảm bảo an toàn dữ liệu, khôi phục lại trạng thái cũ khi có sự cố phần cứng hoặc phần mềm
C. Để tăng dung lượng lưu trữ cho máy chủ
D. Để giúp máy tính chạy nhanh hơn khi chơi game

Câu 11: Tại sao MySQL lại được gọi là Hệ quản trị CSDL “mã nguồn mở”?
A. Vì nó cho phép mở nhiều cửa sổ cùng lúc
B. Vì nó miễn phí và công khai mã nguồn để cộng đồng có thể sử dụng và phát triển
C. Vì nó có thể cài đặt trên mọi loại máy tính
D. Vì nó do Microsoft phát triển và bán bản quyền

Câu 12: Trong các phát biểu sau về vai trò của Hệ QTCSDL, phát biểu nào SAI?
A. Hệ QTCSDL cung cấp môi trường tạo lập CSDL
B. Hệ QTCSDL cung cấp công cụ kiểm soát quyền truy cập
C. Hệ QTCSDL chịu trách nhiệm sản xuất ra phần cứng máy tính để lưu trữ
D. Hệ QTCSDL cung cấp công cụ để cập nhật và khai thác dữ liệu

Câu 13: Khi lập trình viên xây dựng một trang web bán hàng, họ dùng ngôn ngữ lập trình (như PHP, Java) để gọi dữ liệu từ CSDL. Hệ QTCSDL giúp ích gì cho họ?
A. Giúp họ thiết kế giao diện trang web đẹp hơn
B. Giúp họ không phải quan tâm đến chi tiết vật lý về cách dữ liệu được ghi trên ổ cứng như thế nào
C. Tự động viết code cho trang web
D. Cung cấp giao diện lập trình ứng dụng, ẩn đi các chi tiết vật lý phức tạp của việc lưu trữ

Câu 14: Hệ CSDL “Phân tán” (Distributed Database System) thường được áp dụng trong trường hợp nào?
A. Một cửa hàng tạp hóa nhỏ chỉ có một máy tính
B. Một cá nhân muốn quản lý chi tiêu gia đình
C. Một ngân hàng hoặc công ty đa quốc gia có nhiều chi nhánh ở các địa lý khác nhau cần liên kết dữ liệu
D. Một trường học chỉ có duy nhất một phòng máy

Câu 15: Nhược điểm lớn nhất của Hệ CSDL tập trung là gì?
A. Khó bảo mật thông tin
B. Dữ liệu không nhất quán
C. Nếu máy chủ trung tâm gặp sự cố, toàn bộ hệ thống sẽ ngừng hoạt động (nghẽn cổ chai)
D. Chi phí xây dựng ban đầu luôn đắt hơn hệ phân tán

Câu 16: Để ngăn chặn việc một nhân viên bán hàng tự ý sửa đổi mức lương của chính mình trong CSDL, Hệ QTCSDL sử dụng chức năng gì?
A. Chức năng sao lưu dự phòng
B. Chức năng định nghĩa dữ liệu
C. Chức năng kiểm soát quyền truy cập và bảo mật (Security)
D. Chức năng tối ưu hóa câu truy vấn

Câu 17: HeidiSQL cho phép kết nối tới MySQL thông qua giao thức mạng nào là chủ yếu?
A. Bluetooth
B. TCP/IP
C. Hồng ngoại
D. NFC

Câu 18: Một “Giao dịch” (Transaction) trong Hệ CSDL (ví dụ: chuyển tiền từ A sang B) phải đảm bảo tính chất gì?
A. Phải thực hiện thật chậm để người dùng quan sát
B. Có thể thực hiện một nửa (trừ tiền A nhưng chưa cộng tiền B)
C. Phải thực hiện trọn vẹn (thành công cả hai bước) hoặc không thực hiện gì cả (nếu lỗi)
D. Không cần quan tâm đến kết quả

Câu 19: Người quản trị CSDL (Database Administrator – DBA) là ai?
A. Là người mua máy tính về để cài phần mềm
B. Là người nhập liệu hàng ngày (như nhân viên thu ngân)
C. Là Giám đốc công ty
D. Là người chịu trách nhiệm cài đặt, cấp quyền, bảo trì và vận hành hệ thống CSDL

Câu 20: Vì sao phần mềm HeidiSQL lại tiện lợi hơn so với việc gõ lệnh trực tiếp trong MySQL Command Line?
A. Vì HeidiSQL chạy nhanh hơn Command Line
B. Vì HeidiSQL có giao diện trực quan (GUI), thao tác qua menu và chuột thay vì phải nhớ câu lệnh phức tạp
C. Vì HeidiSQL là phần mềm duy nhất kết nối được MySQL
D. Vì HeidiSQL do cùng một tác giả với MySQL viết ra

Câu 21: Trong mô hình Khách – Chủ (Client-Server), Hệ QTCSDL thường được cài đặt ở đâu?
A. Trên máy chủ (Server)
B. Trên máy khách (Client)
C. Trên màn hình máy tính
D. Trên modem wifi

Câu 22: Câu lệnh SQL (ví dụ: SELECT * FROM…) được gửi từ phần mềm ứng dụng đến Hệ QTCSDL nhằm mục đích gì?
A. Để khởi động lại máy tính
B. Để yêu cầu hệ điều hành cấp thêm RAM
C. Để yêu cầu Hệ QTCSDL truy xuất và trả về dữ liệu mong muốn
D. Để xóa vĩnh viễn phần mềm

Câu 23: Dữ liệu trong Hệ CSDL phân tán có thể được tổ chức theo cách nào?
A. Dữ liệu giống hệt nhau ở tất cả các trạm (nhân bản)
B. Dữ liệu được chia nhỏ, mỗi trạm giữ một phần (phân hoạch)
C. Kết hợp cả nhân bản và phân hoạch
D. Cả A, B và C đều đúng

Câu 24: Giả sử một công ty thương mại điện tử lớn (như Shopee, Tiki) sử dụng Hệ CSDL tập trung duy nhất đặt tại Hà Nội. Vào ngày hội mua sắm Black Friday, người dùng tại TP.HCM phản ánh rằng việc truy cập và đặt hàng rất chậm. Giải pháp nào về mặt kiến trúc CSDL là tối ưu nhất để giải quyết vấn đề này?
A. Mua thêm ổ cứng lắp vào máy chủ tại Hà Nội
B. Yêu cầu người dùng TP.HCM ngừng mua hàng
C. Chuyển đổi sang mô hình Hệ CSDL phân tán, đặt thêm máy chủ CSDL tại TP.HCM để phục vụ truy cập cục bộ nhanh hơn
D. Xóa bớt dữ liệu lịch sử mua hàng để giảm tải

Câu 25: Trong một phần mềm quản lý học sinh tự viết không sử dụng Hệ QTCSDL mà lưu trực tiếp ra file text. Khi hai cô giáo cùng mở file text đó ra để nhập điểm cho cùng một học sinh A vào cùng một thời điểm, sau đó lần lượt bấm Lưu (Save). Điều gì sẽ xảy ra và đây là hạn chế gì?
A. Cả hai điểm số đều được lưu chính xác vào file
B. Hệ thống sẽ tự động cộng tổng hai điểm lại
C. Dữ liệu của người bấm Lưu sau sẽ ghi đè lên dữ liệu của người trước, dẫn đến mất mát dữ liệu (thiếu khả năng kiểm soát tranh chấp)
D. File text sẽ tự động khóa lại không cho ai sửa

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận