Trắc nghiệm Tin học 11 KHMT Kết nối tri thức Chủ đề 4 Bài 13

Môn Học: Tin học
Trường: Trường THPT Nguyễn Huệ (Thừa Thiên Huế)
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: Thầy Phạm Hoài Nam
Đối tượng thi: Học sinh
Loại đề thi: Đề ôn luyện
Trong bộ sách: Kết nối tri thức
Số lượng câu hỏi: 25
Thời gian thi: 45
Độ khó: Trung bình

Trắc Nghiệm Tin Học 11 KHMT Kết Nối Tri Thức Chủ Đề 4 Bài 13 Cơ Sở Dữ Liệu Quan Hệ là bộ câu hỏi thuộc môn Tin học lớp 11, được biên soạn theo chương trình sách Kết nối tri thức. Đây là đề ôn tập tham khảo do thầy Phạm Hoài Nam – giáo viên Tin học Trường THPT Nguyễn Huệ (Thừa Thiên Huế) xây dựng vào năm 2024, tập trung vào các khái niệm bảng, bản ghi, thuộc tính và khóa trong mô hình quan hệ. Bộ đề trắc nghiệm Tin học 11 KHMT giúp học sinh nắm chắc cấu trúc dữ liệu quan hệ và hiểu cách tổ chức dữ liệu trong thực tiễn. Nền tảng luyện tập tại detracnghiem.edu.vn mang đến giao diện dễ sử dụng, kết quả hiển thị rõ ràng và tiện lợi cho quá trình tự học.

Trắc nghiệm Tin học 11 trong Chủ đề 4 Bài 13 được thiết kế theo mức độ từ cơ bản đến vận dụng, hỗ trợ học sinh hiểu rõ cơ chế hoạt động của cơ sở dữ liệu quan hệ và khả năng áp dụng vào các bài toán thực tế. Bộ câu hỏi kèm đáp án chi tiết, giúp người học tự đánh giá tiến bộ và điều chỉnh phương pháp ôn tập hợp lý. Tài liệu được xây dựng bám sát kiến thức chương trình, phù hợp dùng cho ôn kiểm tra giữa kỳ, cuối kỳ hoặc luyện tập hằng ngày trên detracnghiem.edu.vn. Trắc nghiệm ôn tập lớp 11.

Trắc nghiệm Tin học 11 KHMT Kết nối tri thức

Chủ đề 4: Giới thiệu các hệ cơ sở dữ liệu

Bài 13: Cơ sở dữ liệu quan hệ

Câu 1: Mô hình dữ liệu quan hệ (Relational Data Model) tổ chức dữ liệu dưới dạng nào?
A. Các cây thư mục phân cấp.
B. Các tệp văn bản liên kết với nhau bằng siêu liên kết.
C. Các bảng (Table) gồm các hàng và cột.
D. Các đồ thị mạng lưới phức tạp.

Câu 2: Trong thuật ngữ của CSDL quan hệ, “Bản ghi” (Record) tương ứng với thành phần nào của bảng?
A. Một cột (Column).
B. Một hàng (Row).
C. Tiêu đề của bảng.
D. Tên của bảng.

Câu 3: “Trường” (Field) trong bảng dữ liệu dùng để làm gì?
A. Lưu trữ một thuộc tính cụ thể của đối tượng (ví dụ: Họ tên, Ngày sinh).
B. Lưu trữ thông tin của toàn bộ một đối tượng.
C. Kết nối hai bảng lại với nhau.
D. Đặt tên cho cơ sở dữ liệu.

Câu 4: Khóa chính (Primary Key) của một bảng có vai trò quan trọng nhất là gì?
A. Để sắp xếp dữ liệu theo thứ tự bảng chữ cái.
B. Để phân biệt duy nhất từng bản ghi (hàng) trong bảng, không được trùng lặp.
C. Để bảo mật bảng không cho người lạ xem.
D. Để cho phép nhập dữ liệu trống (Null) vào bảng.

Câu 5: Trong danh sách học sinh của một trường, trường (cột) nào sau đây thích hợp nhất để chọn làm Khóa chính?
A. Họ và tên (vì ai cũng có tên).
B. Ngày sinh (vì ngày sinh là số nên dễ quản lý).
C. Mã học sinh (vì đảm bảo tính duy nhất cho từng em).
D. Địa chỉ nhà (để biết nhà học sinh ở đâu).

Câu 6: Khóa ngoài (Foreign Key) dùng để làm gì?
A. Để khóa bảng lại không cho sửa dữ liệu.
B. Để tạo ra một bảng mới bên ngoài hệ thống.
C. Để liên kết dữ liệu giữa hai bảng với nhau (tham chiếu đến khóa chính của bảng khác).
D. Để mã hóa dữ liệu khi gửi ra mạng Internet bên ngoài.

Câu 7: Một bảng có thể có bao nhiêu khóa chính?
A. Chỉ duy nhất một khóa chính (có thể gồm 1 hoặc nhiều trường ghép lại).
B. Tối đa 2 khóa chính.
C. Bao nhiêu cũng được, tùy thích.
D. Không bắt buộc phải có khóa chính.

Câu 8: Giả sử ta có bảng HocSinh và bảng Lop. Trong bảng HocSinh có cột MaLop dùng để biết học sinh đó thuộc lớp nào. Cột MaLop trong bảng HocSinh đóng vai trò là gì?
A. Khóa chính.
B. Khóa ngoài.
C. Khóa phụ.
D. Dữ liệu thừa.

Câu 9: Nếu một cột được chọn làm Khóa chính, dữ liệu trong cột đó phải thỏa mãn điều kiện gì?
A. Phải là dữ liệu số và có thể để trống.
B. Không được để trống (Not Null) và không được trùng lặp (Unique).
C. Phải là văn bản dài và chứa các ký tự đặc biệt.
D. Phải giống hệt dữ liệu của cột bên cạnh.

Câu 10: Trong bảng NhacSi (Mã nhạc sĩ, Tên nhạc sĩ) và bảng BanNhac (Mã bản nhạc, Tên bản nhạc, Mã nhạc sĩ). Mối quan hệ giữa hai bảng này được xác lập thông qua cột nào?
A. Tên nhạc sĩ.
B. Tên bản nhạc.
C. Mã bản nhạc.
D. Mã nhạc sĩ.

Câu 11: Tại sao trong CSDL quan hệ, người ta thường tách dữ liệu thành nhiều bảng có liên kết với nhau thay vì gộp tất cả vào một bảng lớn duy nhất?
A. Để làm khó người lập trình viên.
B. Để tăng dung lượng lưu trữ lên cho máy tính hoạt động mạnh hơn.
C. Để giảm dư thừa dữ liệu, tránh sai sót khi cập nhật và đảm bảo tính nhất quán.
D. Để in ra giấy được nhiều trang hơn.

Câu 12: Giá trị của Khóa ngoài trong bảng A:
A. Bắt buộc phải khác hoàn toàn với giá trị Khóa chính trong bảng B.
B. Phải tham chiếu đến (nằm trong tập giá trị của) Khóa chính trong bảng B hoặc để trống (nếu cho phép).
C. Luôn luôn phải là số tự nhiên chẵn.
D. Do máy tính tự sinh ra ngẫu nhiên, con người không kiểm soát được.

Câu 13: Xét bảng DiemThi gồm các cột: MaHS, MonHoc, DiemSo. Để xác định duy nhất điểm số của một học sinh ở một môn học cụ thể, Khóa chính của bảng này nên là gì?
A. Chỉ cần cột MaHS.
B. Chỉ cần cột MonHoc.
C. Cột DiemSo.
D. Bộ gồm hai cột (MaHS, MonHoc).

Câu 14: Nếu hai học sinh có cùng họ tên là “Nguyễn Văn A”, hệ thống CSDL quan hệ phân biệt họ bằng cách nào?
A. Dựa vào nét chữ ký của hai học sinh.
B. Hệ thống sẽ báo lỗi và bắt buộc một em phải đổi tên.
C. Dựa vào giá trị khác nhau tại cột Khóa chính (ví dụ: Mã học sinh HS001 và HS002).
D. Dựa vào việc ai nhập học trước thì xếp trên.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về CSDL quan hệ?
A. Tên các cột trong một bảng không được trùng nhau.
B. Thứ tự các hàng trong bảng không quan trọng.
C. Trong một cột, có thể chứa nhiều kiểu dữ liệu khác nhau (vừa số, vừa chữ, vừa ảnh).
D. Thứ tự các cột trong bảng không quan trọng.

Câu 16: Khi xóa một bản ghi trong bảng “Cha” (bảng chứa Khóa chính), điều gì cần lưu ý đối với bảng “Con” (bảng chứa Khóa ngoài tham chiếu đến bảng Cha)?
A. Không cần quan tâm, cứ xóa thoải mái.
B. Dữ liệu bên bảng Con sẽ tự động biến thành số 0.
C. Cần xem xét ràng buộc toàn vẹn, nếu bảng Con đang có dữ liệu tham chiếu thì hệ thống thường sẽ ngăn chặn việc xóa để tránh dữ liệu “mồ côi”.
D. Máy tính sẽ tự động format ổ cứng.

Câu 17: Trong bảng KhachHang, cột SoDienThoai có thể dùng làm khóa chính được không?
A. Chắc chắn được vì ai cũng có số điện thoại.
B. Không bao giờ được vì số điện thoại là số quá lớn.
C. Có thể được nếu đảm bảo mỗi khách hàng có một số điện thoại riêng biệt và không ai dùng chung, nhưng thường người ta dùng Mã Khách Hàng để an toàn hơn.
D. Được, nhưng phải bỏ số 0 ở đầu.

Câu 18: Việc liên kết các bảng dựa trên thuộc tính khóa (Key) giúp ích gì cho việc truy vấn dữ liệu (Query)?
A. Giúp máy tính tự động vẽ biểu đồ doanh thu mà không cần người dùng ra lệnh.
B. Cho phép tổng hợp thông tin từ nhiều bảng khác nhau (ví dụ: biết tên khách hàng nào đã mua sản phẩm gì) chỉ bằng một câu lệnh.
C. Giúp người dùng có thể chơi game trực tiếp trên cơ sở dữ liệu.
D. Làm cho dữ liệu bị mã hóa hoàn toàn để bảo mật tuyệt đối.

Câu 19: Một trường (cột) trong bảng CSDL quan hệ được gọi là “nguyên tố” khi nào?
A. Khi nó chứa các số nguyên tố (2, 3, 5, 7…).
B. Khi giá trị trong đó là đơn nhất, không thể phân chia nhỏ hơn được nữa (ví dụ: cột Địa chỉ nên tách thành Số nhà, Đường, Phường/Xã nếu cần quản lý chi tiết).
C. Khi nó là cột đầu tiên của bảng.
D. Khi nó được tô màu đỏ trong bảng thiết kế.

Câu 20: Giả sử bảng MuonSach có cột MaSach là khóa ngoài tham chiếu đến bảng Sach. Nếu bạn nhập một MaSach vào bảng MuonSach mà mã đó chưa hề tồn tại trong bảng Sach, hệ thống sẽ:
A. Tự động tạo thêm cuốn sách mới vào bảng Sach.
B. Báo lỗi vi phạm ràng buộc khóa ngoài và từ chối cho nhập.
C. Vẫn cho nhập bình thường nhưng đánh dấu màu đỏ.
D. Chấp nhận và tự sửa mã đó thành mã gần đúng nhất.

Câu 21: Trong các phần mềm quản lý, Mã số (ID) thường được sinh tự động tăng dần (1, 2, 3…). Mục đích chính là:
A. Để đếm xem có bao nhiêu bản ghi.
B. Để làm đẹp bảng dữ liệu.
C. Để tạo ra một khóa chính nhân tạo, đảm bảo tính duy nhất và tốc độ xử lý nhanh mà không phụ thuộc vào dữ liệu thực tế (như tên, ngày sinh).
D. Để tiết kiệm bộ nhớ RAM.

Câu 22: Vận dụng cao: Bạn thiết kế CSDL cho ứng dụng nghe nhạc. Một Bài hát có thể thuộc nhiều Thể loại, và một Thể loại có nhiều Bài hát. Bạn cần tổ chức bảng như thế nào?
A. Tạo bảng BaiHat có cột TheLoai và nhập nhiều thể loại vào một ô, cách nhau dấu phẩy.
B. Tạo bảng TheLoai có cột BaiHat và nhập tên các bài hát vào đó.
C. Chỉ cần 2 bảng BaiHat và TheLoai, dùng khóa ngoài ở một trong hai bảng là đủ.
D. Cần 3 bảng: BaiHat, TheLoai và một bảng trung gian (ví dụ: BaiHat_TheLoai) chứa khóa ngoài tham chiếu đến cả hai bảng trên.

Câu 23: Vận dụng cao: Tại sao cột “Họ và tên” không nên dùng làm khóa chính trong bảng Nhân viên của một tập đoàn lớn?
A. Vì tên người Việt Nam thường có dấu tiếng Việt dễ gây lỗi font.
B. Vì khả năng trùng cả Họ, Tên đệm và Tên là rất cao trong một tập dữ liệu lớn, vi phạm nguyên tắc duy nhất của khóa chính.
C. Vì tên người quá dài, tốn dung lượng bộ nhớ khi đánh chỉ mục (index).
D. Vì tên người có thể thay đổi theo sở thích cá nhân.

Câu 24: Vận dụng cao: Cho bảng HoaDon (Số HĐ, Ngày lập, Khách hàng) và bảng ChiTietHoaDon (Số HĐ, Mã Sản Phẩm, Số lượng, Đơn giá). Tại sao thông tin “Khách hàng” không nên lưu ở bảng ChiTietHoaDon?
A. Vì lưu ở đó sẽ làm bảng ChiTietHoaDon bị quá tải màu sắc.
B. Vì khách hàng không thích bị lưu tên nhiều lần.
C. Vì gây dư thừa dữ liệu (một hóa đơn có 10 sản phẩm thì tên khách hàng bị lặp lại 10 lần) và nguy cơ bất đồng bộ dữ liệu.
D. Vì bảng ChiTietHoaDon chỉ được phép chứa số, không được chứa chữ.

Câu 25: Vận dụng cao: Trong mô hình quan hệ, nếu bảng A có mối quan hệ “1 – Nhiều” với bảng B (ví dụ: 1 Lớp có Nhiều Học sinh), thì Khóa ngoài nên đặt ở đâu?
A. Đặt khóa ngoài ở bảng A (Bảng Lớp).
B. Đặt khóa ngoài ở bảng B (Bảng Học sinh) tham chiếu về bảng A.
C. Đặt khóa ngoài ở cả hai bảng cho chắc chắn.
D. Không cần đặt khóa ngoài, máy tính tự hiểu.

×
Lấy mã và nhập vào ô dưới đây

Bạn ơi!! Ủng hộ tụi mình bằng cách làm nhiệm vụ nha <3

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi vượt link

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận