Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính Chủ đề FCS Bài 4: Làm mịn dần từng bước từ thuật toán đến chương trình máy tính là nội dung thuộc môn Tin học, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề tập trung vào kiến thức trọng tâm của quy trình xây dựng chương trình, cách phân rã bài toán, làm mịn thuật toán, chuyển đổi từng bước từ ý tưởng → thuật toán → mã giả → chương trình hoàn chỉnh. Nội dung mở đầu có sử dụng định dạng trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Cánh Diều, được biên soạn năm 2024 bởi cô Phạm Thùy Linh – giáo viên Tin học Trường THPT Nguyễn Hữu Cầu (TP. Hồ Chí Minh). Tài liệu hiện được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh tiếp cận kiến thức một cách trực quan và dễ hiểu.
Trắc nghiệm môn Tin học 11 trong bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi từ mức cơ bản đến vận dụng, giúp học sinh rèn luyện tư duy phân rã vấn đề, mô tả thuật toán chi tiết, chuyển đổi thuật toán sang mã chương trình và kiểm thử chương trình. Khi luyện tập tại detracnghiem.edu.vn, học sinh được xem lời giải chi tiết, theo dõi tiến bộ và củng cố kỹ năng lập trình một cách khoa học. Đây là nguồn tài liệu quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra định kỳ cũng như phát triển nền tảng tư duy thuật toán vững chắc Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính
Chủ đề FCS: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Bài 4: Làm mịn dần từng bước từ thuật toán đến chương trình máy tính
Câu 1: Kỹ thuật “làm mịn dần” trong lập trình được hiểu là quá trình như thế nào?
A. Viết code ngay lập tức bằng ngôn ngữ máy.
B. Chuyển đổi trực tiếp từ ý tưởng sang mã nhị phân.
C. Chia bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn.
D. Gộp nhiều bài toán nhỏ thành một bài toán lớn.
Câu 2: Trong quy trình giải quyết bài toán, mã giả (pseudo-code) thường được sử dụng ở giai đoạn nào?
A. Sau khi đã viết xong chương trình.
B. Trước khi xác định Input và Output.
C. Khi chạy thử chương trình.
D. Khi mô tả thuật toán trước khi viết code.
Câu 3: Lợi ích của làm mịn dần là gì?
A. Giúp máy tính chạy nhanh hơn.
B. Giúp người lập trình dễ kiểm soát và giải quyết vấn đề.
C. Giảm dung lượng bộ nhớ.
D. Tự động sửa lỗi.
Câu 4: Để hoán đổi giá trị của hai biến x và y trong Python, lệnh đúng là:
A. x = y
B. y = x
C. x = y; y = x
D. x, y = y, x
Câu 5: Kiểm tra “n chia hết cho k” viết trong Python:
A. if n / k == 0:
B. if n % k == 0:
C. if n // k == 0:
D. if n * k == 0:
Câu 6: Trong thuật toán tìm số lớn nhất, giá trị khởi tạo max_val phù hợp nhất:
A. 0
B. Số lớn nhất có thể
C. Số nhỏ nhất có thể
D. Phần tử đầu tiên của dãy
Câu 7: Câu lệnh if thể hiện cấu trúc nào?
A. Tuần tự
B. Rẽ nhánh
C. Lặp
D. Vào/ra
Câu 8: Duyệt các số từ 2 đến n−1:
A. range(2, n + 1)
B. range(1, n)
C. range(2, n)
D. range(2, n – 1)
Câu 9: Module nhập dữ liệu thường lấy từ:
A. Bàn phím
B. Màn hình
C. Loa
D. Máy in
Câu 10: Kết quả của biểu thức: not (True and False)
A. False
B. True
C. None
D. Lỗi
Câu 11: Khi gặp thao tác phức tạp:
A. Bỏ qua
B. Viết code ngay
C. Chia nhỏ tiếp
D. Dùng ngôn ngữ khác
Câu 12: a = int(input()) dùng để:
A. Xuất dữ liệu
B. Tính toán
C. Khai báo hằng
D. Nhập số nguyên từ bàn phím
Câu 13: Điều kiện kiểm tra n là số chẵn:
A. n % 2 != 0
B. n / 2 == 0
C. n % 2 == 0
D. n // 2 == 1
Câu 14: break được dùng khi:
A. Lặp lại từ đầu
B. Thoát vòng lặp ngay
C. Bỏ qua lần lặp
D. In kết quả
Câu 15: Biện luận phương trình ax + b = 0 để xử lý khi:
A. x là số nguyên
B. b âm
C. a = 0
D. a khác 0
Câu 16: Python xác định khối lệnh bằng:
A. {}
B. begin – end
C. Thụt lề (indentation)
D. Dấu ;
Câu 17: Biến đếm count khởi tạo:
A. 1
B. len(A)
C. 0
D. A[0]
Câu 18: Sắp xếp dãy thường dùng:
A. 2 if
B. 2 vòng lặp
C. 1 vòng + 1 if
D. 2 lệnh nhập
Câu 19: x = x + 1 có nghĩa là:
A. So sánh x và x + 1
B. Sai toán học
C. Tạo biến mới
D. Tăng x lên 1
Câu 20: In “Hello” và x trên cùng một dòng:
A. print(“Hello” + x)
B. input(“Hello”, x)
C. print(“Hello”, x)
D. write(“Hello”, x)
Câu 21: Trong kiểm tra số nguyên tố:
… nếu n % i == 0:
A. is_prime = False; break
B. is_prime = True; break
C. print(“Là số nguyên tố”)
D. continue
Câu 22: Trong tìm kiếm tuần tự, khi tìm thấy phần tử:
A. Xóa phần tử
B. Dừng chương trình
C. Trả về vị trí và kết thúc
D. Tiếp tục tìm
Câu 23: while <điều kiện>: là lặp:
A. Lặp biết trước
B. Lặp khi điều kiện còn đúng
C. Lặp ít nhất 1 lần
D. Lặp vô hạn
Câu 24: Công cụ mô tả thuật toán trực quan nhất:
A. Excel
B. Sơ đồ khối (Flowchart)
C. Word
D. Python
Câu 25: Biến cờ (flag) thường thuộc kiểu:
A. Integer
B. Float
C. String
D. Boolean
Câu 26: Comment trong code dùng để:
A. Máy chạy nhanh
B. Bắt buộc phải có
C. Giải thích bước cho người đọc
D. Tăng dung lượng file
Câu 27: Tính tổng các số lẻ từ 1 đến n:
A. for i in range(1, n + 1, 2):
B. for i in range(1, n, 2):
C. for i in range(2, n + 1, 2):
D. for i in range(0, n, 2):
Câu 28: Tối ưu kiểm tra số nguyên tố, duyệt đến:
A. n/2
B. √n
C. n/3
D. n − 2
Câu 29: Quên khởi tạo biến max là lỗi:
A. Syntax error
B. Compile error
C. Logic/thuật toán
D. Phần cứng
Câu 30: Kiểm tra năm nhuận trong Python:
A. (n%4==0 or n%100!=0) and n%400==0
B. (n%4==0) and (n%100!=0 or n%400==0)
C. (n%4==0 and n%100!=0) or n%400==0
D. n%4==0 and n%100!=0 and n%400==0
