Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính Chủ đề F Bài 3 Có Đáp Án

Môn Học: Tin học 11
Trường: Trường THPT Trần Phú
Năm thi: 2024
Hình thức thi: Trắc nghiệm
Người ra đề thi: thầy Đặng Quốc Khánh
Đối tượng thi: Học sinh lớp 11
Loại đề thi: Đề ôn tập
Trong bộ sách: Cánh Diều
Số lượng câu hỏi: 30
Thời gian thi: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Làm bài thi

Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính Chủ đề F Bài 3: Quan hệ giữa các bảng và khoá ngoài trong CSDL quan hệ là nội dung thuộc môn Tin học, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề giới thiệu kiến thức trọng tâm về mối quan hệ giữa các bảng, khái niệm khoá ngoài và cách liên kết dữ liệu trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. Trong đoạn mở đầu có sử dụng định dạng trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Cánh Diều, được biên soạn năm 2024 bởi thầy Đặng Quốc Khánh – giáo viên Tin học Trường THPT Trần Phú (Đà Nẵng), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập đúng trọng tâm.

Trắc nghiệm môn Tin học 11 của bài học này bao gồm hệ thống câu hỏi phân tầng, giúp học sinh hiểu rõ vai trò của khoá ngoài, cách thiết lập quan hệ giữa các bảng cũng như áp dụng vào các bài toán quản lý thực tiễn. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh được cung cấp đáp án chi tiết, giải thích rõ ràng và có thể theo dõi tiến bộ trong từng chủ đề. Đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp học sinh củng cố nền tảng cơ sở dữ liệu và chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra Trắc nghiệm lớp 11.

Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính

Chủ đề F: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính

Bài 3: Quan hệ giữa các bảng và khoá ngoài trong CSDL quan hệ

Câu 1: Khóa ngoài (Foreign Key) trong một bảng là gì?
A. Là khóa chính của chính bảng đó.
B. Là một trường không chứa dữ liệu.
C. Là trường tham chiếu đến khóa chính của bảng khác.
D. Là trường dùng để bảo mật dữ liệu.

Câu 2: Mục đích chính của việc liên kết các bảng trong cơ sở dữ liệu là gì?
A. Để tăng dung lượng lưu trữ cho ổ cứng.
B. Để bảo vệ dữ liệu khỏi bị virus tấn công.
C. Để kết nối dữ liệu và hạn chế dư thừa.
D. Để làm đẹp giao diện nhập liệu.

Câu 3: Khi một trường trong bảng A tham chiếu đến khóa chính của bảng B, thì bảng A được gọi là:
A. Bảng chính (Bảng cha).
B. Bảng hệ thống.
C. Bảng tham chiếu (Bảng con).
D. Bảng tạm thời.

Câu 4: Nếu lưu trữ tất cả thông tin (Học sinh, Mượn sách, Sách) vào một bảng duy nhất, vấn đề nào sau đây dễ xảy ra nhất?
A. Máy tính không thể hiển thị được bảng.
B. Dư thừa dữ liệu và sai lệch thông tin.
C. Dữ liệu bị xóa tự động sau 24 giờ.
D. Không thể nhập được tiếng Việt.

Câu 5: Cho hai bảng: LOP (MaLop, TenLop) và HOC_SINH (MaHS, HoTen, MaLop). Trường MaLop trong bảng HOC_SINH đóng vai trò là:
A. Khóa chính.
B. Khóa phụ.
C. Khóa ngoài.
D. Khóa tổ hợp.

Câu 6: Để liên kết được hai bảng với nhau thông qua khóa ngoài, yêu cầu về kiểu dữ liệu của trường khóa ngoài và trường khóa chính tham chiếu tới là gì?
A. Phải là kiểu số nguyên (Integer).
B. Phải là kiểu văn bản (Text).
C. Không cần giống nhau, kiểu gì cũng được.
D. Phải tương thích (giống nhau) về kiểu dữ liệu.

Câu 7: Trong Access, để thiết lập mối quan hệ giữa các bảng, ta sử dụng công cụ nào?
A. Query Wizard.
B. Form Design.
C. Relationships.
D. Report Tool.

Câu 8: Ràng buộc toàn vẹn tham chiếu (Referential Integrity) đảm bảo điều gì khi nhập liệu?
A. Không được nhập trùng khóa chính.
B. Không được nhập trùng tên người.
C. Giá trị khóa ngoài phải tồn tại trong khóa chính bảng tham chiếu.
D. Giá trị khóa ngoài bắt buộc phải là số dương.

Câu 9: Cho bảng HOA_DON có khóa ngoài là MaKH tham chiếu đến bảng KHACH_HANG. Nếu bạn nhập một hóa đơn mới với MaKH là “KH99” nhưng mã này chưa có trong bảng KHACH_HANG, hệ thống sẽ làm gì?
A. Tự động tạo khách hàng mới tên là KH99.
B. Cho phép nhập bình thường không báo lỗi.
C. Báo lỗi và không cho phép lưu hóa đơn.
D. Tự động xóa hóa đơn vừa nhập.

Câu 10: Điều gì xảy ra nếu ta xóa một bản ghi trong bảng cha (Bảng được tham chiếu) mà vẫn còn các bản ghi liên quan trong bảng con (Bảng chứa khóa ngoài), nếu chế độ “Xóa nối tiếp” (Cascade Delete) chưa được bật?
A. Xóa cả bảng cha và bảng con.
B. Hệ thống ngăn chặn và không cho xóa.
C. Xóa bảng cha, giữ nguyên bảng con.
D. Xóa bảng con, giữ nguyên bảng cha.

Câu 11: Một bảng có thể chứa bao nhiêu khóa ngoài?
A. Chỉ duy nhất một khóa ngoài.
B. Tối đa là hai khóa ngoài.
C. Có thể có một hoặc nhiều khóa ngoài.
D. Không được phép có khóa ngoài.

Câu 12: Khi thiết kế CSDL quản lý bán hàng, bảng CHI_TIET_HOA_DON thường cần tham chiếu đến những bảng nào?
A. Chỉ bảng HOA_DON.
B. Chỉ bảng SAN_PHAM.
C. Bảng KHACH_HANG và NHAN_VIEN.
D. Bảng HOA_DON và bảng SAN_PHAM.

Câu 13: Việc tách bảng và thiết lập mối quan hệ giúp tránh được lỗi “bất đồng bộ” (inconsistency) như thế nào?
A. Thông tin đối tượng chỉ lưu một nơi, sửa ở đó là cập nhật tất cả.
B. Dữ liệu được sao chép ra nhiều nơi để dự phòng.
C. Khóa lại không cho người dùng sửa dữ liệu.
D. Tự động sửa lỗi chính tả cho người dùng.

Câu 14: Trong sơ đồ quan hệ (Relationship Diagram) của Access, đường nối giữa hai bảng biểu thị điều gì?
A. Dữ liệu đang được sao chép.
B. Hai bảng này có tên giống nhau.
C. Mối quan hệ tham chiếu giữa hai bảng.
D. Hai bảng này có cùng số lượng dòng.

Câu 15: Lỗi “Dư thừa dữ liệu” nghĩa là gì?
A. Lưu trữ quá nhiều dữ liệu rác.
B. Cùng một thông tin được lưu lặp lại nhiều lần.
C. Dữ liệu nhập vào bị sai chính tả.
D. Dữ liệu chiếm quá nhiều bộ nhớ RAM.

Câu 16: Trong mối quan hệ giữa bảng KHOA (MaKhoa, TenKhoa) và bảng LOP (MaLop, TenLop, MaKhoa). Khóa ngoài MaKhoa nằm ở bảng nào?
A. Bảng KHOA.
B. Bảng LOP.
C. Cả hai bảng.
D. Không nằm ở bảng nào.

Câu 17: Giá trị của trường khóa ngoài có thể nhận giá trị NULL (rỗng) được không?
A. Tuyệt đối không bao giờ.
B. Chỉ khi khóa chính cũng NULL.
C. Được, nếu quy định cho phép (ví dụ: chưa phân lớp).
D. Được, nhưng hệ thống sẽ tự điền số 0.

Câu 18: Để đảm bảo tính nhất quán, khi sửa MaSP trong bảng SAN_PHAM, các bản ghi trong bảng BAN_HANG có MaSP tương ứng cũng cần được sửa theo. Tính năng này gọi là gì?
A. Xóa nối tiếp (Cascade Delete).
B. Cập nhật nối tiếp (Cascade Update).
C. Kiểm tra tính hợp lệ (Validation).
D. Khóa bản ghi (Record Lock).

Câu 19: Cách tốt nhất để liên kết bảng NHAN_VIEN và bảng PHONG_BAN là dùng trường nào?
A. Tên phòng ban.
B. Số điện thoại phòng.
C. Tên trưởng phòng.
D. Mã phòng ban.

Câu 20: Nếu hai bảng không có mối quan hệ nào với nhau thì:
A. Không thể nhập dữ liệu cho chúng.
B. Không thể truy vấn kết hợp dữ liệu chính xác từ cả hai.
C. Chúng sẽ tự động bị xóa khỏi CSDL.
D. Access sẽ báo lỗi khi mở file.

Câu 21: “Liên kết 1-n” (Một – Nhiều) là loại liên kết phổ biến nhất. Ví dụ nào sau đây mô tả đúng liên kết này?
A. Một học sinh chỉ học duy nhất một môn.
B. Một học sinh là chủ nhiệm của nhiều lớp.
C. Một lớp học có nhiều học sinh.
D. Một giáo viên chỉ dạy một học sinh.

Câu 22: Để tạo mối quan hệ giữa hai bảng trong Access, thao tác kéo thả chuột được thực hiện như thế nào?
A. Kéo tên bảng này thả vào tên bảng kia.
B. Kéo trường khóa chính thả vào trường khóa ngoài tương ứng.
C. Kéo trường khóa ngoài thả vào trường khóa ngoài.
D. Kéo trường khóa chính thả vào trường khóa chính.

Câu 23: Trong cửa sổ Edit Relationships, tùy chọn “Enforce Referential Integrity” có ý nghĩa gì?
A. Tự động xóa dữ liệu sai.
B. Tự động tạo khóa chính.
C. Bắt buộc nhập dữ liệu tiếng Anh.
D. Ép buộc tuân thủ tính toàn vẹn tham chiếu.

Câu 24: Cho bảng MUON_TRA (SoPhieu, MaDG, MaSach, NgayMuon). Khóa ngoài của bảng này là:
A. SoPhieu và NgayMuon.
B. Chỉ MaDG.
C. Chỉ MaSach.
D. Cả MaDG và MaSach.

Câu 25: Dữ liệu tại trường khóa ngoài có đặc điểm gì so với khóa chính mà nó tham chiếu tới?
A. Phải là duy nhất, không được trùng lặp.
B. Có thể lặp lại nhiều lần (trong quan hệ 1-n).
C. Phải luôn lớn hơn giá trị khóa chính.
D. Phải có độ dài ngắn hơn khóa chính.

Câu 26: Tại sao không nên dùng “Tên Tác Giả” làm khóa để liên kết bảng SACH và bảng TAC_GIA?
A. Vì tên tác giả thường rất ngắn.
B. Vì Access không hỗ trợ liên kết bằng chữ.
C. Vì tên tác giả có thể bị trùng hoặc nhập không nhất quán.
D. Vì tên tác giả là thông tin mật.

Câu 27: Việc xóa bảng (Drop table) có chứa khóa chính đang được bảng khác tham chiếu đến sẽ dẫn đến điều gì?
A. Bảng được xóa ngay lập tức.
B. Bảng tham chiếu cũng bị xóa theo.
C. Hệ quản trị CSDL báo lỗi và ngăn chặn việc xóa.
D. Dữ liệu trong bảng tham chiếu tự động chuyển sang bảng khác.

Câu 28: Trong mô hình quản lý sinh viên, mối quan hệ giữa SINH_VIEN và MON_HOC là quan hệ “Nhiều – Nhiều” (Một sinh viên học nhiều môn, một môn có nhiều sinh viên). Để giải quyết mối quan hệ này trong CSDL quan hệ, ta cần làm gì?
A. Thêm mã môn vào bảng SINH_VIEN.
B. Thêm mã sinh viên vào bảng MON_HOC.
C. Tạo một bảng trung gian (ví dụ: DIEM_THI) chứa khóa ngoài từ cả hai bảng.
D. Không thể biểu diễn quan hệ này trong CSDL.

Câu 29: Một CSDL quản lý bán hàng chưa bật tính năng “Cascade Update”. Khi người quản trị cố gắng sửa MaSP từ “SP01” thành “SP99” trong bảng SAN_PHAM, trong khi đã có 100 đơn hàng trong bảng CHI_TIET đang dùng mã “SP01”. Kết quả là:
A. Tất cả 100 đơn hàng tự động đổi thành SP99.
B. Hệ thống báo lỗi vi phạm ràng buộc toàn vẹn và không cho sửa.
C. Mã sản phẩm được đổi, nhưng 100 đơn hàng bị mất thông tin sản phẩm.
D. 100 đơn hàng đó bị xóa sạch.

Câu 30: Bạn thiết kế bảng NHAN_VIEN có trường MaQL (Mã người quản lý). Trường MaQL này tham chiếu đến chính trường MaNV trong bảng NHAN_VIEN (liên kết đệ quy). Điều này dùng để biểu diễn mối quan hệ gì?
A. Quan hệ giữa nhân viên và khách hàng.
B. Quan hệ giữa nhân viên và phòng ban.
C. Quan hệ cấp trên – cấp dưới trong cùng một bảng nhân viên.
D. Đây là thiết kế sai, không thể thực hiện được.

×

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Mở tab mới, truy cập Google.com

Bước 2: Tìm kiếm từ khóa: Từ khóa

Bước 3: Trong kết quả tìm kiếm Google, hãy tìm website giống dưới hình:

(Nếu trang 1 không có hãy tìm ở trang 2, 3, 4... nhé )

Bước 4: Cuộn xuống cuối bài viết rồi bấm vào nút GIỐNG HÌNH DƯỚI và chờ 1 lát để lấy mã:

Bạn ơi!!! Để xem được kết quả
bạn vui lòng làm nhiệm vụ nhỏ xíu này nha

LƯU Ý: Không sử dụng VPN hoặc 1.1.1.1 khi làm nhiệm vụ

Bước 1: Click vào liên kết kế bên để đến trang review maps.google.com

Bước 2: Copy tên mà bạn sẽ đánh giá giống như hình dưới:

Bước 3: Đánh giá 5 sao và viết review: Từ khóa

Bước 4: Điền tên vừa đánh giá vào ô nhập tên rồi nhấn nút Xác nhận