Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính Chủ đề F Bài 2: Bảng và khoá chính trong cơ sở dữ liệu quan hệ là nội dung thuộc môn Tin học, được biên soạn dưới dạng đề ôn tập tham khảo cho học sinh lớp 11 theo chương trình sách giáo khoa Cánh Diều. Bộ đề tập trung vào kiến thức về cấu trúc bảng, vai trò của khóa chính và các quy tắc tổ chức dữ liệu trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ. Nội dung mở đầu có sử dụng định dạng trắc nghiệm Tin học 11 Khoa học máy tính Cánh Diều, được biên soạn năm 2024 bởi cô Nguyễn Hoài Phương – giáo viên Tin học Trường THPT Nguyễn Huệ (Huế), và được đăng tải trên detracnghiem.edu.vn giúp học sinh ôn tập hiệu quả.
Trắc nghiệm môn Tin học 11 ở bài học này gồm nhiều câu hỏi phân tầng từ nhận biết đến vận dụng, giúp học sinh hiểu rõ cách xác định khóa chính, quy tắc tính duy nhất của khóa và mối quan hệ giữa các bảng trong cơ sở dữ liệu. Khi luyện tập trên detracnghiem.edu.vn, học sinh có thể xem giải thích chi tiết cho từng câu, theo dõi tiến độ và cải thiện kỹ năng phân tích dữ liệu. Đây là nguồn tài liệu hữu ích phục vụ ôn tập trước các bài kiểm tra định kỳ Trắc nghiệm lớp 11.
Trắc Nghiệm Tin Học 11 Cánh Diều Khoa Học Máy Tính
Chủ đề F: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính
Bài 2: Bảng và khoá chính trong cơ sở dữ liệu quan hệ
Câu 1: Trong CSDL quan hệ, thuật ngữ “Bản ghi” (Record) dùng để chỉ thành phần nào của bảng?
A. Một cột trong bảng.
B. Một hàng trong bảng.
C. Tên của bảng dữ liệu.
D. Một ô giao giữa dòng và cột.
Câu 2: Đặc điểm quan trọng nhất của “Khóa chính” (Primary Key) trong một bảng là gì?
A. Luôn phải là số nguyên.
B. Phải chứa dữ liệu kiểu văn bản.
C. Cho phép giá trị trùng lặp.
D. Xác định duy nhất mỗi bản ghi.
Câu 3: Trong một bảng dữ liệu, mỗi cột (trường) biểu thị cho điều gì?
A. Một thuộc tính của đối tượng quản lý.
B. Một đối tượng cụ thể cần quản lý.
C. Tên của hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
D. Số lượng bản ghi có trong bảng.
Câu 4: Giả sử có bảng HOC_SINH. Trường nào sau đây phù hợp nhất để chọn làm khóa chính?
A. Họ và tên (HoTen).
B. Ngày sinh (NgaySinh).
C. Mã học sinh (MaHS).
D. Địa chỉ (DiaChi).
Câu 5: Khi nhập dữ liệu vào bảng, nếu em để trống (NULL) giá trị tại trường khóa chính, hệ quản trị CSDL sẽ xử lý thế nào?
A. Tự động điền số 0.
B. Cho phép lưu bình thường.
C. Báo lỗi và không cho phép lưu.
D. Tự động điền ngày hiện tại.
Câu 6: Một bảng có thể có bao nhiêu khóa chính?
A. Có thể có nhiều khóa chính rời rạc.
B. Chỉ có duy nhất một khóa chính.
C. Tùy thuộc vào số lượng cột.
D. Không bắt buộc phải có khóa chính.
Câu 7: Trong bảng DIEM (lưu điểm thi các môn của học sinh), bao gồm các cột: MaHS, MaMon, DiemSo. Để xác định duy nhất điểm của một học sinh cho một môn học, khóa chính nên là:
A. Chỉ cần cột MaHS.
B. Chỉ cần cột MaMon.
C. Cột DiemSo.
D. Bộ gồm hai cột (MaHS, MaMon).
Câu 8: Tại sao không nên dùng “Họ và tên” làm khóa chính trong bảng quản lý nhân viên?
A. Vì tên người thường rất dài.
B. Vì tên người chứa ký tự tiếng Việt.
C. Vì tên người có thể bị trùng nhau.
D. Vì tên người khó nhớ hơn số.
Câu 9: Trong Access, kiểu dữ liệu nào thích hợp nhất để lưu trữ “Số điện thoại” (ví dụ: 0912345678)?
A. Number (Số).
B. Short Text (Văn bản ngắn).
C. Date/Time (Ngày/Giờ).
D. Currency (Tiền tệ).
Câu 10: Em đang thiết kế bảng SACH (Sách) cho thư viện. Dữ liệu nào sau đây vi phạm ràng buộc khóa chính nếu chọn cột MaSach làm khóa chính?
A. Hai cuốn sách có tên giống hệt nhau.
B. Hai cuốn sách có cùng một tác giả.
C. Hai cuốn sách có cùng mã số “S001”.
D. Hai cuốn sách có cùng giá tiền.
Câu 11: Khóa chính gồm nhiều thuộc tính (nhiều cột) gộp lại được gọi là gì?
A. Khóa ngoại.
B. Khóa đơn.
C. Khóa tổ hợp.
D. Khóa giả.
Câu 12: Trong bảng DON_HANG (Đơn hàng), cột NgayDat (Ngày đặt hàng) nên chọn kiểu dữ liệu nào?
A. Text.
B. Number.
C. AutoNumber.
D. Date/Time.
Câu 13: Dữ liệu của một trường (cột) trong bảng bắt buộc phải tuân thủ điều gì?
A. Phải có độ dài bằng nhau.
B. Phải là các số nguyên dương.
C. Phải thuộc cùng một kiểu dữ liệu.
D. Phải khác nhau ở mọi dòng.
Câu 14: Khi thiết kế bảng, việc chọn khóa chính tốt giúp ích gì cho hệ thống?
A. Giúp giao diện phần mềm đẹp hơn.
B. Đảm bảo tính toàn vẹn và tìm kiếm nhanh.
C. Giúp tăng dung lượng lưu trữ của ổ cứng.
D. Giúp tự động sửa lỗi chính tả khi nhập.
Câu 15: Xét bảng CCCD (Căn cước công dân). Trường SoCCCD được chọn làm khóa chính. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Có thể có hai người cùng SoCCCD.
B. Không ai được để trống SoCCCD.
C. SoCCCD có thể thay đổi tùy ý mỗi ngày.
D. SoCCCD bắt buộc phải là số tự động tăng.
Câu 16: Trong CSDL Quan hệ, giá trị tại giao điểm của một hàng và một cột được gọi là gì?
A. Một tệp tin.
B. Một bảng con.
C. Một thuộc tính.
D. Một giá trị dữ liệu.
Câu 17: Khi tạo bảng trong Access, nếu người dùng quên không định nghĩa khóa chính, Access sẽ làm gì?
A. Không cho phép tạo bảng.
B. Hỏi người dùng có muốn tạo khóa chính tự động không.
C. Tự động xóa bảng vừa tạo.
D. Mặc định chọn cột đầu tiên làm khóa chính.
Câu 18: Kiểu dữ liệu “AutoNumber” (Số tự động) trong Access thường được dùng để làm gì?
A. Tính tổng các bản ghi.
B. Lưu trữ số lượng hàng tồn kho.
C. Tạo khóa chính tự động tăng, không trùng lặp.
D. Lưu trữ các phép toán số học.
Câu 19: Một bảng dữ liệu lưu thông tin Lịch sử truy cập web gồm: IP, Thời gian, Trang web. Để phân biệt các lần truy cập, khóa chính hợp lý nhất là:
A. Chỉ cột IP.
B. Chỉ cột Trang web.
C. Kết hợp (IP, Thời gian).
D. Không cần khóa chính.
Câu 20: Để thay đổi khóa chính của một bảng đã có dữ liệu, ta cần lưu ý điều gì?
A. Không thể thay đổi được khóa chính.
B. Chỉ cần đổi tên cột là xong.
C. Cột mới phải đảm bảo tính duy nhất và không rỗng.
D. Phải xóa hết dữ liệu cũ mới đổi được.
Câu 21: Trong bảng KHACH_HANG, tại sao Email có thể được cân nhắc làm khóa chính, nhưng SoDienThoai thì cần thận trọng?
A. Email ngắn hơn số điện thoại.
B. Một số điện thoại có thể được dùng chung (máy bàn).
C. Email luôn chứa ký tự số.
D. Số điện thoại không thể nhập vào máy tính.
Câu 22: Một bản ghi (hàng) trong bảng NHAN_VIEN chứa các thông tin: “NV01”, “Nguyễn Văn A”, “01/01/1990”. Các giá trị này thể hiện điều gì?
A. Cấu trúc của bảng nhân viên.
B. Các tên cột của bảng.
C. Các thao tác xử lý dữ liệu.
D. Thông tin cụ thể của một nhân viên.
Câu 23: Yếu tố nào sau đây không phải là yêu cầu bắt buộc của khóa chính?
A. Giá trị phải là duy nhất.
B. Không được chứa giá trị NULL.
C. Phải là dữ liệu kiểu số.
D. Phải xác định được bản ghi.
Câu 24: Để xóa một trường (cột) ra khỏi bảng trong chế độ thiết kế (Design View), ta thực hiện:
A. Chọn hàng chứa trường đó rồi nhấn Delete Rows.
B. Nhấn phím Backspace liên tục.
C. Bôi đen tên trường và gõ tên mới.
D. Nhấn Ctrl + Z.
Câu 25: Trong bảng SAN_PHAM có các cột: MaSP, TenSP, Gia, MaLoai. Khóa chính là MaSP. Cột TenSP có đặc điểm gì?
A. Bắt buộc phải khác nhau.
B. Không được để trống.
C. Có thể trùng nhau giữa các sản phẩm khác mã.
D. Phải là kiểu số.
Câu 26: Khi thiết kế bảng, việc đặt tên trường (Field Name) nên tuân thủ nguyên tắc nào?
A. Đặt tên càng dài càng tốt để rõ nghĩa.
B. Ngắn gọn, gợi nhớ, không dấu, không khoảng trắng.
C. Dùng các ký tự đặc biệt như @, #, % để bảo mật.
D. Đặt tên bằng tiếng Việt có dấu đầy đủ.
Câu 27: Nếu một bảng không có trường nào đảm bảo tính duy nhất để làm khóa chính, ta nên làm gì?
A. Bỏ qua, không tạo khóa chính.
B. Chọn đại một trường bất kỳ.
C. Chọn trường Họ tên làm khóa chính.
D. Thêm một trường mã số (ID) tự động tăng làm khóa chính.
Câu 28: Xét bài toán quản lý bán vé xem phim. Một rạp có nhiều phòng, mỗi phòng có nhiều ghế (số ghế giống nhau ở các phòng). Để quản lý trạng thái ghế (đã đặt/trống) cho từng suất chiếu, khóa chính của bảng TRANG_THAI_GHE cần bao gồm những thông tin nào?
A. (Số ghế).
B. (Số phòng, Số ghế).
C. (Mã suất chiếu, Số ghế).
D. (Mã suất chiếu, Số phòng, Số ghế).
Câu 29: Khi nhập dữ liệu cho bảng HOC_SINH có khóa chính là MaHS, em nhập dòng 1 là “HS01”, dòng 2 là “hs01”. Hệ quản trị CSDL (như Access) thường sẽ xử lý như thế nào (giả sử không phân biệt hoa thường)?
A. Chấp nhận vì “HS” khác “hs”.
B. Báo lỗi trùng lặp khóa chính.
C. Tự động đổi “hs01” thành “HS02”.
D. Tự động xóa dòng cũ để lưu dòng mới.
Câu 30: Trong thực tế thiết kế CSDL, tại sao người ta thường ưu tiên dùng “Khóa chính nhân tạo” (như ID tự tăng) hơn là “Khóa chính tự nhiên” (như Số CCCD, Email)?
A. Vì khóa nhân tạo dễ nhớ hơn cho người dùng.
B. Vì khóa tự nhiên tốn nhiều dung lượng lưu trữ hơn.
C. Vì khóa nhân tạo bảo mật thông tin tốt hơn.
D. Vì khóa tự nhiên có thể thay đổi hoặc bị nhập sai, gây khó khăn khi cập nhật dữ liệu liên quan.
