Trắc Nghiệm Sinh 11 Kết Nối Tri Thức Bài 15 là dạng bài kiểm tra thuộc môn Sinh học, được biên soạn theo chương trình sách giáo khoa Kết nối tri thức. Bộ đề được xây dựng theo cấu trúc trắc nghiệm Sinh 11 kết nối tri thức, tập trung vào chủ đề điều hòa hoạt động của cơ thể động – thực vật, một nội dung quan trọng trong chương trình Sinh học 11. Đề tham khảo này do cô Võ Thị Minh Hằng, giáo viên Sinh học trường THPT Nguyễn Hiền (TP. Đà Nẵng) biên soạn năm 2024, đảm bảo bám sát kiến thức chuẩn và phù hợp cho quá trình ôn tập. Học sinh cũng có thể luyện đề trực tuyến trên detracnghiem.edu.vn để kiểm tra năng lực và xem lại đáp án chi tiết.
Trắc nghiệm môn Sinh 11 ở bài 15 giúp học sinh củng cố các kiến thức trọng tâm về cảm ứng ở thực vật. Bộ câu hỏi được phân chia theo mức độ từ nhận biết đến vận dụng, hỗ trợ người học tự đánh giá và hoàn thiện kỹ năng làm bài. Lời giải rõ ràng giúp học sinh hiểu sâu bản chất hiện tượng, tránh học thuộc máy móc và nâng cao kết quả trong các bài kiểm tra định kỳ. Đây là tài liệu hữu ích cho quá trình học tập của học sinh lớp 11. Trắc nghiệm lớp 11
Trắc nghiệm sinh 11 kết nối tri thức
Bài 15: Cảm ứng ở thực vật
Câu 1: Hướng động là hình thức phản ứng của cây đối với tác nhân kích thích:
A. Từ một hướng xác định.
B. Không định hướng.
C. Thay đổi liên tục theo thời gian.
D. Xuất phát từ bên trong cơ thể.
Câu 2: Tác nhân kích thích gây ra hiện tượng hướng hóa ở thực vật là:
A. Ánh sáng và nhiệt độ.
B. Nước và độ ẩm.
C. Các chất khoáng, phân bón hoặc chất độc.
D. Sự va chạm cơ học.
Câu 3: Cơ chế chung của hướng động ở mức tế bào là do sự sinh trưởng:
A. Đồng đều của các tế bào tại mọi vị trí trên cơ thể thực vật.
B. Không đồng đều của các tế bào ở hai phía đối diện của cơ quan.
C. Không đồng đều về kích thước tế bào ở hai phía do nồng độ auxin khác nhau.
D. Nhanh chóng của các mô phân sinh đỉnh làm cây cao vọt lên.
Câu 4: Khi đặt một chậu cây nằm ngang trong bóng tối, sau một thời gian rễ cây sẽ cong xuống đất. Đây là biểu hiện của:
A. Hướng đất âm.
B. Hướng đất dương (hướng trọng lực dương).
C. Hướng sáng âm.
D. Hướng tiếp xúc dương.
Câu 5: Tại sao ngọn cây luôn vươn về phía có ánh sáng?
A. Vì ánh sáng kích thích tế bào phía sáng phân chia nhanh hơn.
B. Vì auxin tích tụ ở phía sáng làm ức chế tế bào phía đó sinh trưởng.
C. Vì auxin vận chuyển về phía tối kích thích tế bào phía tối dãn dài nhanh hơn.
D. Vì phía tối bị mất nước nên tế bào co lại làm cây cong về phía sáng.
Câu 6: Ứng động (vận động cảm ứng) khác với hướng động ở đặc điểm cơ bản nào?
A. Ứng động chỉ xảy ra ở rễ, hướng động chỉ xảy ra ở thân.
B. Hướng của phản ứng không phụ thuộc vào hướng của tác nhân kích thích.
C. Ứng động luôn diễn ra nhanh hơn hướng động rất nhiều.
D. Ứng động không cần tiêu tốn năng lượng ATP.
Câu 7: Hiện tượng lá cây trinh nữ (Mimosa pudica) cụp lại khi bị chạm vào là ví dụ điển hình của:
A. Ứng động sinh trưởng.
B. Hướng tiếp xúc.
C. Hướng hóa âm.
D. Ứng động không sinh trưởng (ứng động sức trương).
Câu 8: Cơ chế đóng mở khí khổng là một dạng ứng động sức trương, nguyên nhân trực tiếp là do sự biến động hàm lượng của:
A. Chất diệp lục trong lục lạp.
B. Nước và ion khoáng trong tế bào khí khổng.
C. Hormone auxin ở đỉnh sinh trưởng.
D. Tinh bột dự trữ trong tế bào mô giậu.
Câu 9: Các loài cây leo như mướp, bầu, bí có tua cuốn quấn quanh giàn. Đây là kiểu cảm ứng nào?
A. Hướng sáng.
B. Hướng tiếp xúc.
C. Hướng trọng lực.
D. Ứng động tiếp xúc.
Câu 10: Tại sao rễ cây có tính hướng đất dương (mọc xuống) nhưng thân cây lại có tính hướng đất âm (mọc lên)?
A. Vì rễ cây không cần ánh sáng còn thân cây cần ánh sáng để quang hợp.
B. Vì cấu tạo tế bào rễ nặng hơn tế bào thân nên bị trọng lực kéo xuống.
C. Vì các tế bào rễ và thân có độ nhạy cảm khác nhau đối với nồng độ auxin.
D. Vì rễ cây cần tìm nguồn nước ngầm nằm sâu trong lòng đất.
Câu 11: Vận động nở hoa của hoa tulip hay hoa nghệ tây dưới tác động của nhiệt độ là:
A. Ứng động không sinh trưởng.
B. Hướng nhiệt dương.
C. Ứng động sinh trưởng.
D. Hướng nhiệt âm.
Câu 12: Trong nông nghiệp, việc làm đất tơi xốp và bón phân lót sâu xuống đất dựa trên cơ sở khoa học của:
A. Tính hướng sáng của thân.
B. Tính hướng hóa và hướng nước của rễ.
C. Tính hướng tiếp xúc của rễ.
D. Ứng động nở hoa.
Câu 13: Cây nắp ấm bắt mồi là một dạng thích nghi đặc biệt để cây bổ sung nguyên tố khoáng nào bị thiếu hụt trong đất?
A. Carbon (C).
B. Canxi (Ca).
C. Kali (K).
D. Nitơ (N).
Câu 14: Nếu trồng cây ở bờ ao, rễ cây thường mọc vươn ra phía bờ nước thay vì mọc thẳng xuống đất. Điều này chứng tỏ:
A. Tính hướng trọng lực mạnh hơn tính hướng nước.
B. Tính hướng nước mạnh hơn tính hướng trọng lực.
C. Cây bị đột biến mất khả năng cảm nhận trọng lực.
D. Ánh sáng phản chiếu từ mặt nước thu hút rễ cây.
Câu 15: Sự thay đổi áp suất trương nước trong cấu trúc nào sau đây gây ra phản ứng cụp lá ở cây trinh nữ?
A. Các tế bào mô dẫn trong gân lá.
B. Các tế bào khí khổng trên bề mặt lá.
C. Các tế bào ở thể gối (pulvinus) cuống lá.
D. Các tế bào mô phân sinh đỉnh cành.
Câu 16: Auxin (IAA) có vai trò chủ đạo trong các vận động hướng động. Ở rễ cây, nồng độ auxin cao sẽ gây ra tác động gì?
A. Kích thích tế bào rễ dãn dài mạnh mẽ.
B. Ức chế sự sinh trưởng dãn dài của tế bào rễ.
C. Làm tế bào rễ chết đi nhanh chóng.
D. Không ảnh hưởng gì đến tế bào rễ.
Câu 17: Ứng dụng nào sau đây không phải là ứng dụng thực tiễn của cảm ứng ở thực vật?
A. Làm giàn cho cây gấc, cây thiên lý leo lên.
B. Trồng cây mật độ dày để thúc cây mọc cao lấy gỗ.
C. Dùng đèn LED đỏ chiếu sáng ban đêm để thanh long ra hoa.
D. Tưới nước vào rãnh để kích thích rễ vươn xa.
Câu 18: Vận động “thức – ngủ” của lá cây họ Đậu (xòe ra ban ngày, khép lại ban đêm) là do tác nhân nào chi phối?
A. Độ ẩm không khí.
B. Ánh sáng và nhiệt độ.
C. Sự va chạm của côn trùng.
D. Lực hút của trái đất.
Câu 19: Một nhà thực vật học cắt bỏ đỉnh ngọn của một cây mầm, sau đó chiếu sáng từ một phía. Hiện tượng gì sẽ xảy ra?
A. Cây vẫn cong về phía ánh sáng như bình thường.
B. Cây mọc thẳng đứng hướng lên trời.
C. Cây ngừng sinh trưởng và không cong về phía ánh sáng.
D. Cây cong về phía ngược lại với ánh sáng.
Câu 20: Vận động quấn vòng của tua cuốn bầu bí diễn ra do:
A. Các tế bào phía tiếp xúc cọc gỗ sinh trưởng nhanh hơn phía đối diện.
B. Các tế bào ở cả hai phía sinh trưởng với tốc độ bằng nhau.
C. Các tế bào phía không tiếp xúc sinh trưởng nhanh hơn phía tiếp xúc.
D. Tua cuốn bị mất nước đột ngột nên co rút lại.
Câu 21: Để kích thích bộ rễ cây phát triển sâu và rộng, người làm vườn nên áp dụng biện pháp tưới nước như thế nào?
A. Tưới phun sương nhẹ lên bề mặt lá cây hàng ngày.
B. Tưới ngập úng gốc cây liên tục trong nhiều ngày.
C. Tưới một lượng nước nhỏ chỉ đủ làm ướt lớp đất mặt.
D. Đào mương rãnh dẫn nước xung quanh tán cây để dẫn dụ rễ.
Câu 22: Phản ứng đóng nắp bắt mồi của cây bèo đất (Drosera) diễn ra rất nhanh khi côn trùng chạm vào lông cảm giác. Đây là kết quả của sự phối hợp giữa:
A. Ứng động sinh trưởng và hướng động.
B. Lan truyền xung thần kinh và co cơ.
C. Ứng động sức trương và tín hiệu điện hóa.
D. Hướng tiếp xúc và hướng trọng lực.
Câu 23: Yếu tố nào sau đây giúp phân biệt “vận động hướng động” và “vận động cảm ứng (ứng động)”?
A. Bản chất của tác nhân kích thích (vật lý hay hóa học).
B. Tốc độ phản ứng của cây (nhanh hay chậm).
C. Mối quan hệ giữa hướng của tác nhân kích thích và hướng phản ứng.
D. Loại hormone thực vật tham gia điều hòa.
Câu 24: Khi quan sát rễ cây mọc trong môi trường có chất độc hại, rễ sẽ mọc tránh xa khu vực đó. Cơ chế của phản ứng này là:
A. Chất độc làm chết các tế bào rễ tiếp xúc trực tiếp.
B. Tế bào rễ phía tiếp xúc chất độc sinh trưởng nhanh hơn phía đối diện đẩy rễ cong đi.
C. Rễ cây chủ động tiết ra enzyme phân hủy chất độc.
D. Auxin tập trung về phía có chất độc để kích thích rễ mọc tới.
Câu 25: Vai trò sinh học quan trọng nhất của cảm ứng đối với đời sống thực vật là:
A. Giúp cây ra hoa kết quả đúng thời vụ.
B. Giúp cây tổng hợp được nhiều chất hữu cơ.
C. Giúp cây tận dụng tối đa nguồn sống và tự vệ.
D. Giúp cây trao đổi nước và khoáng tốt hơn.
